Câu hỏi:

10/03/2026 22 Lưu

Ở người, gene quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele, allele A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với allele a quy định tóc thẳng; Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do allele lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, allele trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:

loading...

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III.10 – III.11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang allele lặn về hai gene trên là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án: ___ %.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 33

Đáp án đúng là "33"

Phương pháp giải

Dựa vào phả hệ đã cho để biện luận dựa vào quy luật di truyền của gene gây bệnh đã biết.

Lời giải

Xét tính trạng dạng tóc : A quăn > a thẳng

Cặp vợ chồng 5 × 6 tóc quăn, sinh con 9 tóc thẳng

Cặp vợ chồng 5 × 6 có kiểu gene: Aa × Aa

Người 10 có dạng: \[\left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right)\]

Lập luận tương tự, người 11 có dạng: \[\left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right)\]

Cặp vợ chồng 10 × 11: \[\left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right) \times \left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right)\]

Xác suất con đầu lòng AA là: \[\frac{2}{3} \times \frac{2}{3} = \frac{4}{9}\]

Xét tính trạng mù màu : B bình thường > b mù màu

Người 10 nam bình thường có kiểu gene: \[{X^B}Y\]

Cặp vợ chồng 7 × 8  bình thường, sinh con 12 mù màu

Cặp vợ chồng 7 × 8 có kiểu gene: \[{X^B}{X^b} \times {X^B}Y\]

Người 11 có dạng : \[\left( {\frac{1}{2}{X^B}{X^B} \div \frac{1}{2}{X^B}{X^b}} \right)\]

Cặp vợ chồng 10 × 11: \[{X^B}Y \times \left( {\frac{1}{2}{X^B}{X^B} \div \frac{1}{2}{X^B}{X^b}} \right)\]

Xác suất sinh con có kiểu gen XBY hoặc XBXB  là \[\frac{1}{2} \times \frac{3}{4} + \frac{1}{2} \times \frac{3}{4} = \frac{3}{4}\]

Vậy xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng không mang alen bị bệnh là:\[\frac{4}{9} \times \frac{3}{4} = \frac{1}{3} = 33{\rm{\% }}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Tổng sản lượng thủy sản tăng liên tục.
B. Thủy sản nuôi trồng chậm nhanh hơn thủy sản khai thác.

C. Thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản lượng thủy sản.

D. Thủy sản khai thác tăng liên tục và luôn chiếm tỉ trọng cao hơn thủy sản nuôi trồng.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- A đúng vì tổng sản lượng thủy sản năm 2000, 2010 và 2020 lần lượt là 4 104,5 nghìn tấn; 4 196,8 nghìn tấn và 5 300,2 nghìn tấn.

- B không đúng vì thủy sản nuôi trồng tăng 2,8 lần; thủy sản khai thác 1,3 lần => thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn thủy sản khai thác.

- C đúng vì dựa vào công thức về tỉ trọng, ta tính được tỉ trọng thủy sản nuôi trồng trong cơ cấu sản lượng thủy sản năm 2000, 2010 và 2020 lần lượt là 1,9%; 2,9% và 4,1%.

- D đúng vì thủy sản khai thác tăng liên tục từ 4 027,4 nghìn tấn (năm 2010) lên 5 081,0 nghìn tấn (năm 2020) và luôn có sản lượng cao hơn thủy sản nuôi trồng nên tỉ trọng cũng cao hơn.

Câu 2

A. Ánh sáng.                
B. Nhiệt độ.                 
C. pH.                         
D. Độ ẩm.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kĩ thông tin bài đọc.

Lời giải

Thí nghiệm được thực hiện để nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự nảy mầm của hạt táo Berber.

Câu 5

A. Chúng có khả năng phân tích một lượng lớn dữ liệu để đưa ra dự đoán và quyết định.
B. Chúng có khả năng tự học và phát triển từ các hành động của con người.
C. Chúng có khả năng tương tác với người dùng thông qua các giao diện tự nhiên.
D. Chúng có khả năng đưa ra quyết định dựa trên phân tích dữ liệu và các thuật toán.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 3.                                   
B. 4.                                   
C. 5.                                   
D. 7.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP