Câu hỏi:

12/03/2026 106 Lưu

Reading to oneself is a modern activity which was almost unknown to the scholars of the classical and medieval worlds, while during the fifteenth century the term “reading” undoubtedly meant reading aloud. Only during the nineteenth century did silent reading become commonplace.

One should be wary, however, of assuming that silent reading came about simply because reading aloud was a distraction to others. Examinations of factors related to the historical development of silent reading have revealed that it became the usual mode of reading for most adults mainly because the tasks themselves changed in character.

The last century saw a steady gradual increase in literacy and thus in the number of readers. As the number of readers increased, the number of potential listeners declined and thus there was some reduction in the need to read aloud. As reading for the benefit of listeners grew less common, so came the flourishing of reading as a private activity in such public places as libraries, railway carriages and offices, where reading aloud would cause distraction to other readers.Towards the end of the century, there was still considerable argument over whether books should be used for information or treated respectfully and over whether the reading of materials such as newspapers was in some way mentally weakening. Indeed, this argument remains with us still in education. However, whatever its virtues, the old shared literacy culture had gone and was replaced by the printed mass media on the one hand and by books and periodicals for a specialised readership on the other.

By the end of the twentieth century, students were being recommended to adopt attitudes to books and to use reading skills which were inappropriate, if not impossible, for the oral reader. The social, cultural and technological changes in the century had greatly altered what the term “reading” implied.

What canbe inferred from the second paragraph?

A. Silent reading became prevalent mainly because the nature of reading tasks changed.
B. Reading aloud was banned in public spaces because it distracted others.
C. The main reason for silent reading's emergence was the need for privacy.
D. Silent reading has always been the standard mode for adults throughout history.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2

Lời giải

Có thể suy ra điều gì từ đoạn văn thứ hai?

A. Đọc thầm trở nên phổ biến chủ yếu vì bản chất của các nhiệm vụ đọc đã thay đổi.

B. Đọc to bị cấm ở nơi công cộng vì nó làm mất tập trung của người khác.

C. Lý do chính khiến đọc thầm xuất hiện là nhu cầu riêng tư.

D. Đọc thầm luôn là phương thức chuẩn mực đối với người lớn trong suốt chiều dài lịch sử.

Thông tin: One should be wary, however, of assuming that silent reading came about simply because reading aloud was a distraction to others. Examinations of factors related to the historical development of silent reading have revealed that it became the usual mode of reading for most adults mainly because the tasks themselves changed in character.

Tạm dịch: Tuy nhiên, người ta nên cảnh giác khi cho rằng đọc thầm xuất hiện chỉ vì đọc to làm người khác mất tập trung. Các cuộc kiểm tra các yếu tố liên quan đến sự phát triển lịch sử của đọc thầm đã tiết lộ rằng nó đã trở thành phương thức đọc thông thường đối với hầu hết người lớn chủ yếu là vì bản thân các nhiệm vụ đọc đã thay đổi về bản chất.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What is the reason why silent reading flourished especially in public places?

A. The decreasing need to read aloud
B. The development of libraries
C. The increase in literacy
D. The decreasing number of listeners

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3

Lời giải

Lý do tại sao đọc thầm lại phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là ở những nơi công cộng?

A. Nhu cầu đọc to ngày càng giảm

B. Sự phát triển của các thư viện

C. Sự gia tăng về trình độ biết chữ

D. Số lượng người nghe ngày càng giảm

Thông tin: The last century saw a steady gradual increase in literacy and thus in the number of readers. As the number of readers increased, the number of potential listeners declined and thus there was some reduction in the need to read aloud. As reading for the benefit of listeners grew less common, so came the flourishing of reading as a private activity in such public places as libraries, railway carriages and offices, where reading aloud would cause distraction to other readers.

Tạm dịch: Thế kỷ trước chứng kiến ​​sự gia tăng dần dần về trình độ biết chữ và do đó là số lượng người đọc. Khi số lượng người đọc tăng lên, số lượng người nghe tiềm năng giảm xuống và do đó có một số sự giảm sút trong nhu cầu đọc to. Khi việc đọc để người nghe được hưởng lợi trở nên ít phổ biến hơn, thì việc đọc sách như một hoạt động riêng tư cũng phát triển mạnh mẽ ở những nơi công cộng như thư viện, toa tàu và văn phòng, nơi mà việc đọc to sẽ gây mất tập trung cho những người đọc khác.

Câu 3:

What is the word “flourishing” in paragraph 3 closest in meaning to?

A. burgeoning              
B. withering                 
C. improving                
D. separating

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

“flourishing” (sự phát triển mạnh)

Lời giải

Từ “flourishing” (sự phát triển mạnh) trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với từ nào?

A. burgeoning (n) sự phát triển mạnh

B. withering (n) sự héo úa

C. improving (n) sự cải thiện

D. separating (n) sự tách biệt

Thông tin:  As reading for the benefit of listeners grew less common, so came the flourishing of reading as a private activity in such public places as libraries, railway carriages and offices, where reading aloud would cause distraction to other readers.

Tạm dịch: Khi việc đọc để người khác nghe ít phổ biến hơn, thì việc đọc sách như một hoạt động riêng tư lại phát triển mạnh mẽ ở những nơi công cộng như thư viện, toa tàu và văn phòng, nơi mà việc đọc to sẽ gây mất tập trung cho những người đọc khác.

Câu 4:

Which of the following might NOT affect the continuation of the old shared literacy culture?

A. The inappropriate reading skills                 
B. The specialized readership
C. The diversity of reading materials          
D. The printed mass media

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3, 4

Lời giải

Cái nào sau đây KHÔNG thể ảnh hưởng đến sự tiếp tục của nền văn hóa đọc viết cũ?

A. Kỹ năng đọc không phù hợp

B. Độc giả chuyên biệt

C. Sự đa dạng của các tài liệu đọc

D. Phương tiện truyền thông đại chúng in ấn

Thông tin:

- Towards the end of the century, there was still considerable argument over whether books should be used for information or treated respectfully and over whether the reading of materials such as newspapers (C)was in some way mentally weakening. Indeed, this argument remains with us still in education. However, whatever its virtues, the old shared literacy culture had gone and was replaced by the printed mass media (D) on the one hand and by books and periodicals for a specialised readership (B) on the other.

- By the end of the twentieth century, students were being recommended to adopt attitudes to books and to use reading skills which were inappropriate, if not impossible, for the oral reader.

=> Đáp án A không ảnh hưởng đến việc chia sẻ văn hoá đọc viết cũ.

Tạm dịch:

- Vào cuối thế kỷ, vẫn còn nhiều tranh cãi về việc liệu sách có nên được sử dụng để cung cấp thông tin hay được đối xử một cách tôn trọng và liệu việc đọc các tài liệu như báo chí có làm suy yếu tinh thần theo một cách nào đó hay không. Thật vậy, lập luận này vẫn còn tồn tại trong giáo dục. Tuy nhiên, bất kể đức tính của nó là gì, nền văn hóa chia sẻ kiến ​​thức cũ đã biến mất và được thay thế bằng phương tiện truyền thông đại chúng in ấn ở một mặt và bằng sách và tạp chí dành cho độc giả chuyên biệt ở mặt khác.

- Đến cuối thế kỷ XX, sinh viên được khuyến khích áp dụng thái độ đối với sách và sử dụng các kỹ năng đọc vốn không phù hợp, nếu không muốn nói là không thể, đối với người đọc bằng miệng.

Câu 5:

Which of the following is NOT TRUE according to the passage?

A. Reading aloud was more common in the past than it is today.
B. Not all printed mass media was appropriate for reading aloud.
C. The decline of the reading aloud was wholly due to its distracting effect.
D. The change in reading habits was partly due to the social, cultural and technological changes.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin toàn bài

Lời giải

Theo đoạn văn, câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

A. Đọc to phổ biến hơn trong quá khứ so với hiện nay.

B. Không phải tất cả các phương tiện truyền thông đại chúng in ấn đều phù hợp để đọc to.

C. Sự suy giảm của việc đọc to hoàn toàn là do tác động gây mất tập trung của nó.

D. Sự thay đổi trong thói quen đọc một phần là do những thay đổi về mặt xã hội, văn hóa và công nghệ.

Thông tin:

- Reading to oneself is a modern activity which was almost unknown to the scholars of the classical and medieval worlds, while during the fifteenth century the term “reading” undoubtedly meant reading aloud. Only during the nineteenth century did silent reading become commonplace.

- By the end of the twentieth century, students were being recommended to adopt attitudes to books and to use reading skills which were inappropriate, if not impossible, for the oral reader. The social, cultural and technological changes in the century had greatly altered what the term “reading” implied.

- Examinations of factors related to the historical development of silent reading have revealed that it became the usual mode of reading for most adults mainly because the tasks themselves changed in character=> C sai vì việc đọc thầm trở nên phổ biến chủ yếu là do những yêu cầu đã thay đổi chứ không phải hoàn toàn (wholly) do đọc to làm sao nhãng người khác.

- However, whatever its virtues, the old shared literacy culture had gone and was replaced by the printed mass media on the one hand and by books and periodicals for a specialised readership on the other.

Tạm dịch:

- Đọc thầm là một hoạt động hiện đại mà các học giả của thế giới cổ điển và trung cổ hầu như không biết đến, trong khi vào thế kỷ XV, thuật ngữ “đọc” chắc chắn có nghĩa là đọc to. Chỉ đến thế kỷ XIX, đọc thầm mới trở nên phổ biến.

- Đến cuối thế kỷ XX, học sinh được khuyến khích áp dụng thái độ đối với sách và sử dụng các kỹ năng đọc không phù hợp, nếu không muốn nói là không thể, đối với người đọc bằng miệng. Những thay đổi về mặt xã hội, văn hóa và công nghệ trong thế kỷ này đã làm thay đổi rất nhiều ý nghĩa của thuật ngữ “đọc”.

- Các cuộc kiểm tra các yếu tố liên quan đến sự phát triển lịch sử của việc đọc thầm đã tiết lộ rằng nó đã trở thành phương thức đọc thông thường đối với hầu hết người lớn, chủ yếu là vì bản thân các nhiệm vụ đã thay đổi về bản chất.

- Tuy nhiên, bất kể ưu điểm của nó là gì, nền văn hóa biết chữ chung cũ đã biến mất và được thay thế bằng phương tiện truyền thông đại chúng in ấn một mặt và bằng sách và tạp chí định kỳ dành cho độc giả chuyên biệt mặt khác.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Tổng sản lượng thủy sản tăng liên tục.
B. Thủy sản nuôi trồng chậm nhanh hơn thủy sản khai thác.

C. Thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản lượng thủy sản.

D. Thủy sản khai thác tăng liên tục và luôn chiếm tỉ trọng cao hơn thủy sản nuôi trồng.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- A đúng vì tổng sản lượng thủy sản năm 2000, 2010 và 2020 lần lượt là 4 104,5 nghìn tấn; 4 196,8 nghìn tấn và 5 300,2 nghìn tấn.

- B không đúng vì thủy sản nuôi trồng tăng 2,8 lần; thủy sản khai thác 1,3 lần => thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn thủy sản khai thác.

- C đúng vì dựa vào công thức về tỉ trọng, ta tính được tỉ trọng thủy sản nuôi trồng trong cơ cấu sản lượng thủy sản năm 2000, 2010 và 2020 lần lượt là 1,9%; 2,9% và 4,1%.

- D đúng vì thủy sản khai thác tăng liên tục từ 4 027,4 nghìn tấn (năm 2010) lên 5 081,0 nghìn tấn (năm 2020) và luôn có sản lượng cao hơn thủy sản nuôi trồng nên tỉ trọng cũng cao hơn.

Câu 2

A. Ánh sáng.                
B. Nhiệt độ.                 
C. pH.                         
D. Độ ẩm.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kĩ thông tin bài đọc.

Lời giải

Thí nghiệm được thực hiện để nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự nảy mầm của hạt táo Berber.

Câu 4

A. Chúng có khả năng phân tích một lượng lớn dữ liệu để đưa ra dự đoán và quyết định.
B. Chúng có khả năng tự học và phát triển từ các hành động của con người.
C. Chúng có khả năng tương tác với người dùng thông qua các giao diện tự nhiên.
D. Chúng có khả năng đưa ra quyết định dựa trên phân tích dữ liệu và các thuật toán.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 3.                                   
B. 4.                                   
C. 5.                                   
D. 7.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP