Câu hỏi:

11/03/2026 249 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông có cạnh bằng \(a\), cạnh bên \(SA=a\) và vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(SD\). Gọi \(α\) là góc giữa hai mặt phẳng \((AMN)\) và \((SBD)\). Tính \(sin⁡α\).

A. \(\frac{\sqrt[]{7}}{3}\).

B. \(\frac{\sqrt[]{2}}{3}\).

C. \(\frac{1}{3}\).

D. \(\frac{2\sqrt[]{2}}{3}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông có cạnh bằng a, cạnh bên SA=a và vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SB và SD (ảnh 1)

Cách 1: Ta có: \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(SD\) nên \(MN//BD\).

Gọi \(O=AC∩BD⇒SO⊥BD,SO⊥MN\).

Gọi \(I=SO∩MN⇒I\) là trung điểm của \(MN,SO⇒AI⊥MN\).

Ta có: \((AMN)∩(SBD)=MN;AI⊥MN,SO⊥MN\)

nên \(((AMN);(SBD))=(AI;SO)\).

Xét tam giác \(SAO\) vuông tại \(A\) có \(SA=a,AO=\frac{1}{2}AC=\frac{\sqrt[]{2}}{2}a\)

nên \(SO=\sqrt[]{S{A}^{2}+A{O}^{2}}=\frac{\sqrt[]{6}}{2}a\)

\(⇒sin⁡∠ASO=\frac{1}{\sqrt[]{3}};cos⁡∠ASO=\frac{\sqrt[]{2}}{\sqrt[]{3}}\).

Mà \(∠AIO=2.∠ASO⇒sin⁡∠AIO=2.sin⁡∠ASO.cos⁡∠ASO=2.\frac{1}{\sqrt[]{3}}⋅\frac{\sqrt[]{2}}{\sqrt[]{3}}=\frac{2\sqrt[]{2}}{3}\)

Cách 2: Toạ độ hoá.

Đáp án đúng là D

Mở rộng:

Xác định giao tuyến, tìm 2 đường thẳng lần lượt nằm trong 2 \(MP\) và cùng vuông góc với giao tuyến tại 1 điểm

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Toạ độ điểm \(C(4;10;0)\).

Đúng
Sai

b. Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).

Đúng
Sai

c. Toạ độ của vectơ SC là \((4;10;-3,5)\).

Đúng
Sai

d. Góc giữa đường thằng \(SC\) và mặt phằng ( \(SBD\) ) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) là \({20}^{∘}\)

Đúng
Sai

Lời giải

AD = BC nên \(C(4;10;0)\) và \(\overrightarrow{SC}=(4;10;-3,5)\).

Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là: \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).

\(⇔35x+14y+40z-140=0\)Suy ra \(⃗n=(35;14;40)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((SBD)\).

Khi đó, \(sin⁡(SC,(SBD))=\frac{|⃗SC⋅⃗n|}{|⃗SC|⋅|⃗n|}=\frac{|4⋅35+10⋅14+(-3,5)⋅40|}{\sqrt[]{{4}^{2}+{10}^{2}+(-3,5{)}^{2}}⋅\sqrt[]{{35}^{2}+{14}^{2}+{40}^{2}}}=\frac{280\sqrt[]{53}}{9063}\).

Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((SBD)\) là khoảng \({13}^{∘}\).

Đáp án đúng là Đ; Đ; Đ; S

Lời giải

Điều kiên xác định: \(x>-30\).

Đặt \(f(x)=\left. ({3}^{{x}^{2}}-{9}^{x}) \right.\left[ {log}_{2}⁡(x+30)-5 \right]\)

Xét phương trình \(f(x)=0\)

\[
\Leftrightarrow
\begin{cases}
3^{x^2}=9^x\\
\log_2(x+30)=5
\end{cases}
\Leftrightarrow
\left[
\begin{aligned}
x^2&=2x\\
x+30&=2^5
\end{aligned}
\right.
\Leftrightarrow
\left[
\begin{aligned}
x&=0\\
x&=2 \ (\text{kép})
\end{aligned}
\right.
\]

Ta có bảng xét dấu:

Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn (3^x^2-9^x)[log_2}(x+30)-5]≤0 (ảnh 1)

Suy ra bất phương trình \(f(x)≤0\) có tâp nghiệm là: \(S=(-30;0]∪\{2\}\)

Với \(x∈Z⇒x∈\{-29;-28;…;-2;-1;0;2\}\).

Vậy có 31 số nguyên \(x\) thỏa mãn.

Đáp án cần chọn là C

Câu 4

A. Đường thẳng \(y=x\).

B. Đường thẳng \(y=-x\).

C. Đường thằng \(x=0\)..

D. Đường thẳng \(y=-2x\)..

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP