Một nhóm học sinh thực hiện đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế ứng với các vật dẫn khác nhau với các dụng cụ: 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 nguồn có thể điều chỉnh được hiệu điện thế (điện trở không đáng kể), hai vật dẫn R1 và R2 khác nhau, dây dẫn và khóa K.
Thí nghiệm được tiến hành như sau:

Mạch được mắc như Hình 1.
Đóng khóa K, điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn R1, kết quả được ghi trong Bảng 1. Thay vật dẫn R2 vào vị trí của vật dẫn R1 và lặp lại thí nghiệm tương tự, ghi kết quả của I và R2 vào bảng 1
*Trích sách giáo khoa Vật lí 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68 dưới đây:
Khi đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu R1, R2 thì cường độ dòng điện chạy qua hai vật dẫn là:
Thí nghiệm được tiến hành như sau:

Mạch được mắc như Hình 1.
*Trích sách giáo khoa Vật lí 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68 dưới đây:
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
Sử dụng kết quả từ bảng số liệu
Giải chi tiết
Phân tích Bảng 1 (Ví dụ): Tại U = 4 V:
IR1= 1,73 mA \(\)\({R_1} = \frac{4}{{1,73}} \approx 2,31\Omega \) (kiểm tra)
IR2= 0,87 mA \(\)\({R_2} = \frac{4}{{0,87}} \approx 4,6\Omega \) (kiểm tra)
=> I1 ≠ I2 à Khi đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu R1, R2 thì cường độ dòng điện chạy qua hai vật dẫn là khác nhau
Đáp án cần chọn là: S; Đ
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Trong hình 1, ampe kế được mắc (1) _________ với vật dẫn để đo cường độ dòng điện, vôn kế được mắc (2)
Viết đáp án dạng (1), (2).
Sử dụng lý thuyết các mắc các dụng cụ đo điện
Ampe kế: Dùng để đo cường độ dòng điện, phải được mắc nối tiếp trong mạch để tất cả dòng điện chạy qua nó.
Vôn kế: Dùng để đo hiệu điện thế, phải được mắc song song với đoạn mạch cần đo.
-> Trong hình 1, ampe kế được mắc nối tiếp với vật dẫn để đo cường độ dòng điện, vôn kế được mắc song song với vật để đo hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Đáp án cần điền là: nối tiếp, song song
Câu 3:
Hiệu điện thế của nguồn đo được qua vôn kế là 6 V, khi đó cường độ dòng điện qua R2 là bao nhiêu?
Câu 4:
Khi cường độ dòng điện qua vật 1 có giá trị xấp xì bằng 4,58 mA thì hiệu điện thế của nguồn khi đó có thế là:

Câu 5:
Khi mắc nối tiếp hai vật dẫn, khi đó điện trở của mạch điện được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
Câu 6:
Khi ghép song song hai vật dẫn rồi thay vào vị trí R1 và lặp lại các bước thí nghiệm. Khi vôn kế chỉ 8 V thì ampe kế sẽ chỉ:

Câu 7:
Đồ thị thể hiện mối quan hệ thể hiện đường đặc trưng U-I của vật rắn có nhiệt độ không đổi là:
Sử dụng lý thuyết đồ thị hàm số
Theo Định luật Ohm, với vật dẫn có nhiệt độ không đổi (điện trở R là hằng số):
U = R.I
Ta thấy U tỉ lệ với I → đồ thị đường đặc trưng U-I là đương thẳng đi qua gốc tọa độ dạng y = kx, với y = U, x = I và hệ số góc k = R
Đáp án cần chọn là: S; Đ
Câu 8:
Cho 2 vật dẫn R1,R2 và một hiệu điện thế U không đổi. Mắc R1 vào U thì công suất tỏa nhiệt trên R1 là 100 W. Mắc nối tiếp R1 và R2 rồi mắc vào U thì công suất tỏa nhiệt trên R1 là 64 W. Tìm tỉ số R1/R2 ?

Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là: 24
Thể tích khối lăng trụ tứ giác đều là: \({V_1} = 1,5 \cdot {2^2} = 6\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Độ dài đường chéo mặt đáy của khối chóp tứ giác đều là: \(\sqrt {{2^2}} + {2^2} = 2\sqrt 2 \left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).
Khối chóp tứ giác đều có chiều cao là: \(\sqrt {{3^2} - {{\left( {\frac{{2\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \sqrt 7 \left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).
Suy ra thể tích khối chóp tứ giác đều là: \({V_2} = \frac{1}{3} \cdot {2^2} \cdot \sqrt 7 = \frac{{4\sqrt 7 }}{3}\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Số tiền để mua kim loại để làm thiết bị đó là: \(2,5\left( {6 + \frac{{4\sqrt 7 }}{3}} \right) \approx 24\) (nghìn đồng).
Lời giải
Đáp án đúng là: -10
Vectơ \(\overrightarrow {AB} = \left( {300;50; - 50} \right)\) nên \(\vec u = \left( {6;1; - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\). Phương trình đường thẳng \(AB\) là: \(\frac{{x + 500}}{6} = \frac{{y + 250}}{1} = \frac{{z - 150}}{{ - 1}}\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của điểm \(O\) trên đường thẳng \(AB\) thì \(OH\) là khoảng cách ngắn nhất giữa máy bay và đài kiểm soát.
Khi đó \(H\left( {6t - 500;t - 250; - t + 150} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {OH} \cdot \vec u = \left( {6t - 500} \right) \cdot 6 + t - 250 - \left( { - t + 150} \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{1700}}{{19}}\).
Suy ra toạ độ của vị trí máy bay khi đó là \(\left( {\frac{{700}}{{19}}; - \frac{{3050}}{{19}};\frac{{1150}}{{19}}} \right)\).
Vậy \( - 3a - b - c = - 10\).
Đáp số: -10.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
