Câu hỏi:

12/03/2026 239 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(2a\), cạnh bên \(SA = a\) và vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(SD\). Gắn hệ trục tọa độ như hình dưới đây:
Giải chi tiết  Khoảng cách từ điểm \(I\) (ảnh 1)

a) Tọa độ điểm \(M\left( {a;\frac{a}{2};0} \right)\) 
Đúng
Sai
b) Tọa độ một VTPT của \(\left( {SBC} \right)\) là \(\vec n = \left( {1;0;2} \right)\) 
Đúng
Sai
c) Côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng \(\left( {AMC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) bằng \(\frac{2}{{\sqrt {30} }}\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết  Khoảng cách từ điểm \(I\) (ảnh 2)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ với:
\(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {2a;0;0} \right),D\left( {0;2a;0} \right),C\left( {2a;2a;0} \right),S\left( {0;0;a} \right),M\left( {0;a;\frac{a}{2}} \right)\).
\(\overrightarrow {SB} = \left( {2a;0; - a} \right),\overrightarrow {SC} = \left( {2a;2a; - a} \right),\overrightarrow {MA} = \left( {0; - a; - \frac{a}{2}} \right),\overrightarrow {MC} = \left( {2a;a; - \frac{a}{2}} \right)\).
Vectơ pháp tuyến của \(\left( {SBC} \right)\)\(\overrightarrow {{n_1}} = \left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SC} } \right] = \left( {2{a^2};0;4{a^2}} \right)\)
Vectơ pháp tuyến của \(\left( {MAC} \right)\)\(\overrightarrow {{n_2}} = \left[ {\overrightarrow {MA} ,\overrightarrow {MC} } \right] = \left( {{a^2}; - {a^2};2{a^2}} \right)\).
Gọi \(\alpha \left( {{0^ \circ } \le \alpha \le {{90}^ \circ }} \right)\) là góc tạo bởi hai mặt phẳng ( \(AMC\) ) và ( \(SBC\) ).
Ta có \({\rm{cos}}\alpha = \left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\)
\( = \frac{{\left| {2{a^2} \cdot {a^2} + 4{a^2} \cdot 2{a^2}} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {2{a^2}} \right)}^2} + {{\left( {4{a^2}} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{{\left( {{a^2}} \right)}^2} + {{\left( { - {a^2}} \right)}^2} + {{\left( {2{a^2}} \right)}^2}} }}\)\( = \frac{{10{a^4}}}{{\sqrt {20.6.{{\left( {{a^4}} \right)}^2}} }} = \frac{5}{{\sqrt {30} }}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 24

Đáp án đúng là: 24

Giải chi tiết

Thể tích khối lăng trụ tứ giác đều là: \({V_1} = 1,5 \cdot {2^2} = 6\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Độ dài đường chéo mặt đáy của khối chóp tứ giác đều là: \(\sqrt {{2^2}} + {2^2} = 2\sqrt 2 \left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).
Khối chóp tứ giác đều có chiều cao là: \(\sqrt {{3^2} - {{\left( {\frac{{2\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \sqrt 7 \left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).
Suy ra thể tích khối chóp tứ giác đều là: \({V_2} = \frac{1}{3} \cdot {2^2} \cdot \sqrt 7 = \frac{{4\sqrt 7 }}{3}\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Số tiền để mua kim loại để làm thiết bị đó là: \(2,5\left( {6 + \frac{{4\sqrt 7 }}{3}} \right) \approx 24\) (nghìn đồng).

Đáp án cần điền là: 24

Lời giải

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về hệ sinh dục và hormone ở người.

Giải chi tiết

Hormone X tăng dần nồng độ trong giai đoạn nang trứng phát triển và đạt cao nhất trước thời điểm rụng trứng và sau đó giảm mạnh à hormone estrogen.

Hormone Y tăng chậm trong giai đoạn nang trứng và đạt đỉnh nhỏ trước giai đoạn rụng trứng, đạt đỉnh lớn nhất trong giai đoạn hoàng thể à Hormone progesterone.

 Biểu đồ dưới đây mô tả sự thay đổi nồng độ của các hormone X và Y trong máu của một người phụ nữ trong chu kỳ kinh nguyệt. (ảnh 2)

Đáp án cần chọn là: C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP