Câu hỏi:

13/03/2026 106 Lưu

Học sinh trong lớp khoa học thu thập mẫu đất từ các vị trí khác nhau để phân tích thành phần của đất. Họ đo tỷ lệ phần trăm của ba loại khoáng chất trong đất bao cát, bùn và đất sét trong mỗi mẫu. Dữ liệu đo được của họ được trình bày trong bảng 1

BẢNG 1

Mẫu đất

% cát

% đất sét

% bùn

1

65

10

25

2

10

75

15

3

25

35

40

4

60

20

20

5

55

30

15

Nhóm sinh viên cũng đo kích thước của các hạt khoáng được tìm thấy trong các mẫu đất. Các phạm vi kích thước hạt khoáng được liệt kê trong bảng 2 dưới đây.

BẢNG 2

 

Trả lời cho các câu 75, 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:

Theo bảng 1, mẫu 3 có thành phần chủ yếu là 

A. cát và đất sét. 
B. đất sét và bùn. 
C. đất sét và cát. 
D. chỉ có cát.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu bảng 1 .

Giải chi tiết

Theo bảng 1, mẫu 3 có thành phần là cát 25%; đất sét 35%; bùn 40%

Bùn và đất sét

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Dựa trên dữ liệu trong bảng 1, mẫu 5 có 

A. nhiều cát hơn đất sét.
B. nhiều đất sét hơn cát. 
C. ít đất sét hơn phù sa. 
D. ít cát hơn đất sét.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu bảng 1 .

Giải chi tiết

Theo bảng 1, mẫu 3 có thành phần là cát 55%; đất sét 30%; bùn 15%

% Cát > % Đất sét > % Bùn à Cát nhiều hơn đất sét.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3:

Xác định tính đúng/sai của mệnh đề dưới đây "Mẫu đất 4 khả năng có trung bình kích thước hạt khoáng lớn nhất khoảng 1,2 mm" 

A. Đúng. 
B. Sai.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu bảng 1 .

Giải chi tiết

Mẫu đất 4 có kích thước cát trung bình

= 2,0 ⋅ 0,6 + 0,06 ⋅ 0,2 + 0,002 ⋅ 0,2 = 1,21 mm
Nhận định đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4:

Nhóm học sinh thu thập mẫu đất thứ sáu từ một vị trí gần vị trí mà họ đã thu thập mẫu 4. Dựa trên thông tin trong đoạn ngữ liệu, mẫu thứ sáu sẽ chứa các hạt khoáng chất có kích thước chủ yếu là

A. nhỏ hơn 0,002 mm.
B. nhỏ hơn 0,06 mm. 
C. Iớn hơn 0,06 mm. 
D. Iớn hơn 2,0 mm.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Phân tích, dự đoán.

Giải chi tiết

Mẫu thứ sáu sẽ chứa các hạt khoáng chất có kích thước chủ yếu là: lớn hơn 0,06 mm.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5:

Mẫu 2 rất có thể nếu được đo, có kích thước hạt khoáng trung bình lớn nhất là bao nhiêu mm (kết quà làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án:
_____

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 0,25

Đáp án đúng là: 0,25

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu bảng 1 .

Giải chi tiết

Mẫu đất 2 có kích thước cát trung bình = 2,0.10% + 0,06.75% + 0,002.15% = 0,2453 mm ≈ 0,25 mm

Câu 6:

Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3

Mẫu 4

Mẫu 5

Sắp xếp các mẫu đất theo chiều tăng dần của kích thước lớn nhất trung bình các hạt khoáng

  ______

  ______

  ______

  ______

  ______

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. Mẫu 2
2. Mẫu 3
3. Mẫu 5
4. Mẫu 4
5. Mẫu 1

Đáp án

Mẫu 2

Mẫu 3

Mẫu 5

Mẫu 4

Mẫu 1

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu bảng 1 .

Giải chi tiết

Mẫu 1 = 65% x 2 + 10% x 0,06 + 25% x 0,002 = 1,323 mm

Mẫu 2 = 0,25 mm

Mẫu 3 = 25% x 2 + 35% x 0,06 + 40% x 0,002 = 0,529 mm

Mẫu 4 = 60% x 2 + 20% x 0,06 + 20% x 0,002 = 1,216 mm

Mẫu 5 = 55% x 2 + 30% x 0,06 + 15% x 0,002 = 1,121 mm
Trình tự thả đáp án: mẫu 2 < mẫu 3 < mẫu 5 < mẫu 4 < mẫu 1

Đáp án cần chọn là: Mẫu 2 ; Mẫu 3 ; Mẫu 5 ; Mẫu 4 ; Mẫu 1

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 24

Đáp án đúng là: 24

Giải chi tiết

Thể tích khối lăng trụ tứ giác đều là: \({V_1} = 1,5 \cdot {2^2} = 6\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Độ dài đường chéo mặt đáy của khối chóp tứ giác đều là: \(\sqrt {{2^2}} + {2^2} = 2\sqrt 2 \left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).
Khối chóp tứ giác đều có chiều cao là: \(\sqrt {{3^2} - {{\left( {\frac{{2\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \sqrt 7 \left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).
Suy ra thể tích khối chóp tứ giác đều là: \({V_2} = \frac{1}{3} \cdot {2^2} \cdot \sqrt 7 = \frac{{4\sqrt 7 }}{3}\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Số tiền để mua kim loại để làm thiết bị đó là: \(2,5\left( {6 + \frac{{4\sqrt 7 }}{3}} \right) \approx 24\) (nghìn đồng).

Đáp án cần điền là: 24

Lời giải

(1) -10

Đáp án đúng là: -10

Giải chi tiết

Vectơ \(\overrightarrow {AB} = \left( {300;50; - 50} \right)\) nên \(\vec u = \left( {6;1; - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\). Phương trình đường thẳng \(AB\) là: \(\frac{{x + 500}}{6} = \frac{{y + 250}}{1} = \frac{{z - 150}}{{ - 1}}\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của điểm \(O\) trên đường thẳng \(AB\) thì \(OH\) là khoảng cách ngắn nhất giữa máy bay và đài kiểm soát.
Khi đó \(H\left( {6t - 500;t - 250; - t + 150} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {OH} \cdot \vec u = \left( {6t - 500} \right) \cdot 6 + t - 250 - \left( { - t + 150} \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{1700}}{{19}}\).
Suy ra toạ độ của vị trí máy bay khi đó là \(\left( {\frac{{700}}{{19}}; - \frac{{3050}}{{19}};\frac{{1150}}{{19}}} \right)\).
Vậy \( - 3a - b - c = - 10\).
Đáp số: -10.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Nghiên cứu về khả năng mắc bệnh tim mạch của những người có nhóm máu A,B và AB. 
B. Giới thiệu về công trình nghiên cứu của Hiệp hội Tim mạch Hoa Ki. 
C. Phân tích cơ chế hoạt động của các nhóm máu. 
D. Phân biệt giữa các nhóm máu của cơ thể con người.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP