Câu hỏi:

12/03/2026 32 Lưu

Listen to a talk at a high school by an organizer of the ASEAN Student Summer Camp. Choose the correct answer.

What was the speaker’s role in the summer camp programme?

A. Teaching languages at the camp
B. Organizing activities during the camp
C. Visiting schools to recruit students
D. Leading cultural performances

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: I helped organize the summer camp by visiting schools around ASEAN to explain what we do and get students like you to join. (Tôi đã giúp tổ chức trại hè bằng cách đến thăm các trường học trên khắp khu vực ASEAN để giải thích về những hoạt động của chúng tôi và mời các em học sinh như bạn tham gia.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

How often does the summer camp take place?

A. Every year
B. Every two years
C. Every month
D. Only once

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Every summer we visit a different ASEAN country with students from around Southeast Asia. (Mỗi mùa hè, chúng tôi đều đưa sinh viên từ khắp Đông Nam Á đến thăm một quốc gia ASEAN khác nhau.)

Câu 3:

What is the main aim of the camp?

A. To teach students how to travel independently
B. To help students improve their English skills
C. To give students chances to learn about other ASEAN cultures
D. To train students to become tour guides

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: The camp's primary aim is to give students an opportunity to learn about other ASEAN cultures. (Mục tiêu chính của trại hè là tạo cơ hội cho học sinh tìm hiểu về các nền văn hóa khác trong khu vực ASEAN.)

Câu 4:

How do students learn about local cultures during the camp?

A. By watching documentaries
B. By attending online classes
C. By organizing events with local people
D. By reading history books

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: We do this by organizing events with local people in order to learn about their food, festivals and even their language. (Chúng tôi thực hiện điều này bằng cách tổ chức các sự kiện với người dân địa phương để tìm hiểu về ẩm thực, lễ hội và thậm chí cả ngôn ngữ của họ.)

Câu 5:

What did students learn to cook in Malaysia last year?

A. Rendang
B. Satay
C. Laksa
D. Nasi lemak

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Last year, we went to Malaysia where students learn to cook nasi lemak, the national dish. (Năm ngoái, chúng tôi đã đến Malaysia, nơi các sinh viên học nấu món nasi lemak, món ăn quốc dân của đất nước này.)

Câu 6:

What was the highlight of last year’s trip?

A. Visiting famous museums
B. Learning basic Malay words
C. Taking part in the Kaamatan harvest festival
D. Exploring modern cities

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: The trip highlight was our visit to Borneo for a famous harvest festival called Kaamatan. (Điểm nhấn của chuyến đi là chuyến thăm Borneo để tham dự lễ hội mùa màng nổi tiếng mang tên Kaamatan.)

Nội dung bài nghe:

MC: Everybody, I'd like to welcome Miss Nora, who's come all the way from Malaysia to tell you about the ASEAN students summer camp. Miss Nora.

Nora: Hello everyone. I helped organize the summer camp by visiting schools around ASEAN to explain what we do and get students like you to join. Every summer we visit a different ASEAN country with students from around Southeast Asia. The camp's primary aim is to give students an opportunity to learn about other ASEAN cultures. We do this by organizing events with local people in order to learn about their food, festivals and even their language. In a minute, you'll receive their itinerary for this year's camp. But first, let me give some examples of what you can expect. Last year, we went to Malaysia where students learn to cook nasi lemak, the national dish. They also got to explore famous museums and temples and learn some basic words in Malay, the official language. The trip highlight was our visit to Borneo for a famous harvest festival called Kaamatan. It's a huge event where everyone wears colorful costumes including us. We love listening to folk songs, and we even learned a special dance. It was a great experience. Look at the photos on our website when you get home. Our web address is on the back of itinerary which I'll give to you now.

Dịch bài nghe:

MC: Mọi người, tôi xin chào mừng cô Nora, người đã đến từ Malaysia để nói với các bạn về trại hè sinh viên ASEAN. Cô Nora.

Nora: Xin chào mọi người. Tôi đã giúp tổ chức trại hè bằng cách đến thăm các trường học trên khắp ASEAN để giải thích những gì chúng tôi làm và thu hút những học sinh như bạn tham gia. Mỗi mùa hè, chúng tôi đến thăm một quốc gia ASEAN khác với các sinh viên từ khắp Đông Nam Á. Mục đích chính của trại là mang đến cho học sinh cơ hội tìm hiểu về các nền văn hóa ASEAN khác. Chúng tôi làm điều này bằng cách tổ chức các sự kiện với người dân địa phương để tìm hiểu về ẩm thực, lễ hội và thậm chí cả ngôn ngữ của họ. Trong một phút, bạn sẽ nhận được lịch trình của họ cho trại năm nay. Nhưng trước tiên, hãy để tôi đưa ra một số ví dụ về những gì bạn có thể mong đợi. Năm ngoái, chúng tôi đã đến Malaysia, nơi các sinh viên học nấu món ăn quốc gia nasi lemak. Họ cũng được khám phá các viện bảo tàng và đền thờ nổi tiếng và học một số từ cơ bản bằng tiếng Mã Lai, ngôn ngữ chính thức. Điểm nổi bật của chuyến đi là chuyến thăm của chúng tôi tới Borneo để tham dự lễ hội thu hoạch nổi tiếng tên là Kaamatan. Đó là một sự kiện lớn mà mọi người đều mặc trang phục đầy màu sắc bao gồm cả chúng tôi. Chúng tôi thích nghe các bài hát dân gian, và thậm chí chúng tôi còn học một điệu nhảy đặc biệt. Đó là một trải nghiệm tuyệt vời. Nhìn vào những bức ảnh trên trang web của chúng tôi khi bạn về nhà. Địa chỉ web của chúng tôi nằm ở mặt sau của hành trình mà tôi sẽ cung cấp cho bạn ngay bây giờ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. She has finished her essay
B. It is very late
C. She is watching TV
D. She has a test tomorrow

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: What are you doing, Mai? It's so late. Why don't you go to bed? (Mai, con đang làm gì vậy? Muộn rồi. Sao con không đi ngủ?)

Câu 2

A. Asian Student Games
B. Asian School Games
C. ASEAN Sports Games
D. ASEAN School Games

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: ASG stands for ASIAN School Games. (ASG là viết tắt của ASIAN School Games (Đại hội Thể thao Học sinh Châu Á).)

Câu 3

A. Every year
B. Every two years
C. Every month
D. Only once

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. To teach students how to travel independently
B. To help students improve their English skills
C. To give students chances to learn about other ASEAN cultures
D. To train students to become tour guides

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. By watching documentaries
B. By attending online classes
C. By organizing events with local people
D. By reading history books

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Rendang
B. Satay
C. Laksa
D. Nasi lemak

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP