Câu hỏi:

11/03/2026 4 Lưu

Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:

Bác Toàn chia số tiền \(500\) triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư. Sau một năm, tổng số tiền lãi thu được là \(34\)triệu đồng. Lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là \(6\% \)/năm và khoản đầu tư thứ hai là \(8\% \)/năm. Tính số tiền bác Toàn đã đầu tư cho mỗi khoản.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi số tiền bác Toàn đầu tư vào khoản đầu tư thứ nhất, thứ hai lần lượt là \(x,y\) (triệu đồng).

Điều kiện: \(0 < x,y < 500\).

Vì tổng số tiền bác Toàn đầu tư vào hai khoản đầu tư là \(500\) triệu đồng nên ta có phương trình:

\(x + y = 500\) (1)

Vì lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là \(6\% \)/năm nên số tiền lãi thu được cho khoản đầu tư thứ nhất là: \(x.6\% = 0,06x\) (triệu đồng).

Vì lãi suất cho khoản đầu tư thứ hai là \(8\% \) năm nên số tiền lãi thu được cho khoản đầu tư thứ hai là: \[y.8\% = 0,08.y\] (triệu đồng).

Do tổng số tiền lãi bác Toàn thu được là \(34\)triệu đồng nên ta có phương trình: \(0,06x + 0,08y = 34\) (2)

Từ (1), (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 500\\0,06x + 0,08y = 34\end{array} \right.\)

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}y = 500 - x\\0,06x + 0,08y = 34\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Thế \(y = 500 - x\) vào phương trình (2), ta được: \(0,06x + 0,08.\left( {500 - x} \right) = 34\).

Tức là, \(0,06x + 40 - 0,08x = 34\).

Suy ra \(0,02x = 6\).

Do đó \(x = \frac{6}{{0,02}}\).

Vì vậy \(x = 300\).

Với \(x = 300\), ta có: \(y = 500 - x = 500 - 300 = 200\).

So với điều kiện \(0 < x,y < 500\), ta nhận \(x = 300;\,\,y = 200\).

Vậy số tiền bác Toàn đã đầu tư vào khoản đầu tư thứ nhất, thứ hai lần lượt là \(300\) triệu đồng và \(200\) triệu đồng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho  Δ A B C  nhọn  ( A B < A C )  nội tiếp đường tròn  ( O ) . Các đường cao  A D , B E  của tam giác cắt nhau tại  H  ( D  thuộc  B C ,  E  thuộc  C A ).  1) Chứng minh rằng bốn điểm  A , D , B , E  cùng thuộc một đường tròn. (ảnh 1)

1) Vì \(AD\) là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(AD \bot BC\) tại \(D\).

Suy ra \(\widehat {ADB} = 90^\circ \).

Do đó ba điểm \(A,D,B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\) (1)

Vì \(BE\) là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(BE \bot AC\) tại \(E\).

Suy ra \(\widehat {AEB} = 90^\circ \).

Do đó ba điểm \(A,E,B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\) (2)

Từ (1) và (2), ta thu được bốn điểm \(A,D,B,E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\).

2) Ta có:

⦁ \(\widehat {EBD} = \widehat {EAD}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn của đường tròn đường kính \(AB\)).

⦁ \(\widehat {CAG} = \widehat {CBG}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn của đường tròn \(\left( O \right)\)).

Do đó \(\widehat {EBD} = \widehat {CBG}\).

Vậy \(BC\) là tia phân giác của \(\widehat {HBG}\).

3) Xét \(\Delta ABC\) có các đường cao \(AD,BE\) cắt nhau tại \(H\) nên \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(CH \bot AB\).

Do đó \(\widehat {HCD} + \widehat {ABD} = 90^\circ \).

Mà \(\widehat {BAD} + \widehat {ABD} = 90^\circ \) (do \(\Delta ABD\) vuông tại \(D\)).

Suy ra \(\widehat {HCD} = \widehat {BAD}\).

Xét \(\Delta ADB\) và \(\Delta CDH\), có:

\(\widehat {ADB} = \widehat {CDH} = 90^\circ \);

\(\widehat {BAD} = \widehat {HCD}\) (chứng minh trên).

Do đó (g.g).

Suy ra \(\frac{{AD}}{{CD}} = \frac{{AB}}{{CH}}\).

Vậy \(CH.AD = CD.AB\) (điều phải chứng minh).

4) Kẻ đường kính \(AK\) của đường tròn \(\left( O \right)\).

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AK\), có:

\(\widehat {ABK} = \widehat {ACK} = 90^\circ \) (hai góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Suy ra \(AB \bot BK;AC \bot CK\).

Vì \(AB \bot BK;CH \bot AB\) nên \(BK\parallel CH\).

Vì \(AC \bot CK;BH \bot AC\) nên \(CK\parallel BH\).

Xét tứ giác \(BHCK\), có: \(CK\parallel BH\) và \(BK\parallel CH\).

Suy ra tứ giác \(BHCK\) là hình bình hành.

Hình bình hành \(BHCK\), có: \(N\) là trung điểm của \(BC\) (giả thiết).

Suy ra \(N\) cũng là trung điểm \(HK\).

Xét \(\Delta AHK\), có: \(O,M\) lần lượt là trung điểm \(AK,AH\).

Suy ra \(OM\) là đường trung bình của \(\Delta AHK\).

Do đó \(OM\parallel HK\).

Vì vậy \(\widehat {OMD} = \widehat {NHD}\) (hai góc đồng vị).

Ta có: \(BD\) vừa là đường cao, vừa là đường phân giác của \(\Delta BHG\).

Suy ra \(\Delta BHG\) cân tại \(B\).

Do đó \(BD\) cũng là đường trung trực của \(\Delta BHG\).

Vì vậy \(BD\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(HG\).

Mà \(N \in BD\).

Suy ra \(NH = NG\).

Khi đó \(\Delta NHG\) cân tại \(N\).

Vì vậy \(\widehat {NHD} = \widehat {NGD}\).

Mà \(\widehat {OMD} = \widehat {NHD}\) (chứng minh trên).

Vậy \(\widehat {OMD} = \widehat {NGD}\).

Lời giải

a) Chu vi bể tắm là: \(C = 2\pi r \approx 2.3,14.3 = 18,84\,\,\left( m \right)\).

Vậy chu vi bể tắm là \(18,84\,\,m\).

b) Đổi: \(50\,\,cm = 0,5\,\,m\).

Độ dài đoạn \(OB\) là: \(OB = OA - AB = 3 - 0,5 = 2,5\,\,\left( m \right)\).

Diện tích bề mặt của \(16\) tấm ván là: \(3,14.\left( {{3^2} - 2,{5^2}} \right) = 3,14.\left( {9 - 6,25} \right) = 8,635\,\,\left( {{m^2}} \right)\)

Đổi: \(8,635\,\,{m^2} = 863,5\,\,d{m^2}\).

Diện tích bề mặt của mỗi tấm ván là: \(\frac{{863,5}}{{16}} \approx 54\,\,\left( {d{m^2}} \right)\).

Vậy diện tích bề mặt của mỗi tấm ván là \(54\,\,d{m^2}\).