Câu hỏi:

12/03/2026 2 Lưu

Tại thời điểm \[t = 0\], một chiếc xe đang chuyển động về một hướng với vận tốc ban đầu \({v_0} = 10\left( {m/s} \right)\), gia tốc của xe từ thời điểm đó được tính bằng công thức \(a\left( t \right) =  - 2t + 4\left( {m/{s^2}} \right)\). Sau thời điểm đó 3 giây, do gặp chướng ngại vật nên xe bắt đầu phanh gấp và chuyển động biến đổi đều với gia tốc mới \({a_m}\left( t \right) =  - 6\left( {m/{s^2}} \right)\).

a) Sau khi phanh gấp, xe chuyển động chậm dần đều.
Đúng
Sai
b) Vận tốc của xe luôn tăng trong khoảng thời gian 3 giây đầu tiên.
Đúng
Sai
c) Vận tốc của xe tại thời điểm \(t = 3\) giây là \(3\left( {m/s} \right)\).
Đúng
Sai
d) Quãng đường xe đi được từ thời điểm \(t = 0\) đến khi dừng hẳn là \(92m\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

a) Do \({a_m}\left( t \right) =  - 6 < 0\) nên xe chuyển động chậm dần đều. Suy ra ý a là đúng.

b) Ta có trong khoảng thời gian 3 giây đầu thì \(v'\left( t \right) = a\left( t \right) =  - 2t + 4 = 0 \Leftrightarrow t = 2\).

Khi \(2 < t < 3 \Rightarrow  - 2t + 4 < 0 \Rightarrow v'\left( t \right) < 0\), do đó vận tốc của xe sẽ giảm. Suy ra ý b là sai.

c) Khi \(0 \le t \le 3\), ta có \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)dt}  = \int {\left( { - 2t + 4} \right)} \,dt =  - {t^2} + 4t + C\).

Khi \[t = 0\] thì \(v\left( 0 \right) = C = 10\), do đó \(v\left( t \right) =  - {t^2} + 4t + 10 \Rightarrow v\left( 3 \right) = 13\). Suy ra ý c là sai.

d) Khi \(t > 3\)thì \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)dt}  = \int {\left( { - 6} \right)} \,dt =  - 6t + {C_1}\).

Khi \[t = 3\] thì \(v\left( 3 \right) =  - 18 + {C_1} = 13 \Rightarrow {C_1} = 31\), do đó \(v\left( t \right) =  - 6t + 31\).

Khi xe dừng hẳn thì \(v\left( t \right) =  - 6t + 31 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{31}}{6}\).

Quãng đường xe đi được từ thời điểm \(t = 0\) đến khi dừng hẳn là:

\(s = \int\limits_0^{31/6} {v\left( t \right)dt = } \int\limits_0^3 {\left( { - {t^2} + 4t + 10} \right)dt + } \int\limits_3^{31/6} {\left( { - 6t + 31} \right)dt = } \)\(\frac{{637}}{{12}}m\). Suy ra ý d là sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Đáp án: 5.

Giả sử cần nhập đủ số trái cây cho \(x\) ngày \(\left( {x \le 10} \right)\), khi đó số trái cây nhập là \(25x\) tạ.

Vì ngay khi nhập về cửa hàng đã phân phối 25 tạ trái cây nên chi phí bảo quản kho cho \(x\) ngày là:

\({T_1} = \left[ {25\left( {x - 1} \right) + 25\left( {x - 2} \right) + .... + 25} \right].80 = 25.80\left[ {\left( {x - 1} \right) + \left( {x - 2} \right) + .... + 1} \right] = \frac{{25.80.x\left( {x - 1} \right)}}{2}\).

Khi đó toàn bộ chi phí cửa phải phải chi trong một ngày là

\(T = \frac{{25.40\left( {x - 1} \right)x + 25.000}}{x} = 25\left[ {40x - 40 + \frac{{1000}}{x}} \right]\)

Áp dụng bất đẳng thức Cô si ta có:

\(T = 25\left[ {40x - 40 + \frac{{1000}}{x}} \right] \ge 25.40x.\frac{{1000}}{x} - 25.40\).

Dấu “=” xảy ra h \(40x = \frac{{1000}}{x} \Leftrightarrow x = 5\) (thoả mãn).

Lời giải

Lời giải

Đáp án: 14,8

Xét tam giác cân \(ORQ\) tại \(O\), \(\widehat {ROQ} = 72^\circ \).

Có một tấm bìa hình ngũ giác đều MNPQR tâm O cạnh bằng 30 cm .Tìm x để thể tích tạo thành là lớn nhất. (ảnh 2)

\(K\) là trung điểm \(RQ\), ta có trong tam giác vuông \(OKR\) có \(\sin \widehat {ROK} = \frac{{RK}}{{RO}} \Leftrightarrow OR = \frac{{15}}{{\sin 36^\circ }}\)

Có một tấm bìa hình ngũ giác đều MNPQR tâm O cạnh bằng 30 cm .Tìm x để thể tích tạo thành là lớn nhất. (ảnh 3)

Xét tam giác \(OED\) cân tại \(O\), \(I\) là trung điểm \(ED\), với \(ED\) bằng \(x\), \(\widehat {EOD} = 72^\circ \)

Trong tam giác vuông \(OEI\) ta có \(\tan \widehat {EOI} = \frac{{EI}}{{OI}} \Leftrightarrow OI = \frac{{EI}}{{\tan 36^\circ }}\)\( \Leftrightarrow OI = \frac{x}{{2\tan 36^\circ }}\)

Ta có \(RI = RO - OI = \frac{{15}}{{\sin 30^\circ }} - \frac{x}{{2\tan 36^\circ }}\)

Có một tấm bìa hình ngũ giác đều MNPQR tâm O cạnh bằng 30 cm .Tìm x để thể tích tạo thành là lớn nhất. (ảnh 4)

Xét hình chóp \(R.ABCDE\) tâm \(O\), đường cao \(RO = \sqrt {R{I^2} - I{O^2}} \)

Ta có diện tích đáy hình chóp là \(S = 5.{S_{OED}} = 5.\frac{1}{2}OI.ED\)\( = \frac{5}{2}.x.\frac{x}{{2\tan 36^\circ }} = \frac{{5{x^2}}}{{4\tan 36^\circ }}\)

Thể tích hình chóp đều là

\(V = \frac{1}{3}.S.RO = \frac{1}{3}.\frac{{5{x^2}}}{{4\tan 36^\circ }}.\sqrt {{{\left( {\frac{{15}}{{\sin 36^\circ }} - \frac{x}{{2\tan 36^\circ }}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{x}{{2\tan 36^\circ }}} \right)}^2}} \)\( = f\left( x \right)\)

Khảo sát hàm số \(f\left( x \right)\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \approx 14,83...\)

Có một tấm bìa hình ngũ giác đều MNPQR tâm O cạnh bằng 30 cm .Tìm x để thể tích tạo thành là lớn nhất. (ảnh 5)

Ta có hàm số \(f\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất khi \(x \approx 14,8\).

Câu 4

A. \(M\left( {4; - 5;0} \right)\). 
B. \(M\left( {2; - 3;0} \right)\).                
C. \(M\left( {4;5;0} \right)\).  
D. \(M\left( {0;0;1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\overrightarrow {AD} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {B'C'} \).      
B. \(\overrightarrow {AC'} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {A'C'} \).
C. \(\overrightarrow {CD} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {D'C'} \).      
D. \[\overrightarrow {AC'}  = \overrightarrow {BD'} \].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP