PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một chi tiết máy mẫu bằng nhựa đúc đặc có dạng hình chóp tứ giác đều, cạnh đáy bằng \[20\;cm\]. Do bị lỗi kỹ thuật, bên trong chi tiết này có một khoang rỗng. Để kiểm tra, kỷ sư thả chìm hoàn toàn chi tiết máy vào một bể chứa dung dịch chống gỉ có dạng hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh \[30\;cm\]. Khi đó, mực dung dịch trong bể dâng thêm \[2\;cm\] và dung dịch đã tràn vào và lấp đầy khoang rỗng bên trong. Sau khi vớt chi tiết ra và lau khô bề mặt, khối lượng của nó tăng thêm \[160\;gam\] so với ban đầu. Biết khối lượng riêng của dung dịch là \[0,8\;gam/c{m^3}\]. Hãy tính độ dài cạnh bên của hình chóp nói trên. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một chi tiết máy mẫu bằng nhựa đúc đặc có dạng hình chóp tứ giác đều, cạnh đáy bằng \[20\;cm\]. Do bị lỗi kỹ thuật, bên trong chi tiết này có một khoang rỗng. Để kiểm tra, kỷ sư thả chìm hoàn toàn chi tiết máy vào một bể chứa dung dịch chống gỉ có dạng hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh \[30\;cm\]. Khi đó, mực dung dịch trong bể dâng thêm \[2\;cm\] và dung dịch đã tràn vào và lấp đầy khoang rỗng bên trong. Sau khi vớt chi tiết ra và lau khô bề mặt, khối lượng của nó tăng thêm \[160\;gam\] so với ban đầu. Biết khối lượng riêng của dung dịch là \[0,8\;gam/c{m^3}\]. Hãy tính độ dài cạnh bên của hình chóp nói trên. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Lời giải
Đáp án: \[20,6\].
Thể tích phần nước dâng lên bằng thể tích của một hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh \[30\;cm\] và chiều cao \[2\;cm\], tức là có thể tích \[{30^2}.2 = 1\;800\;c{m^3}\].
Do \[160\;gam \equiv \frac{{160.1}}{{0,8}} = 200\;c{m^3}\] nên lượng dung dịch chui vào khoang rỗng có thể tích là \[200\;c{m^3}\].
Suy ra thể tích khối chóp tứ giác đều là \[1\;800 + 200 = 2\;000\;c{m^3}\]
Gọi \[x\;\left( {cm} \right)\;\left( {x > 0} \right)\] là độ dài cạnh bên của chóp tứ giác đều. Khi đó chiều cao của chóp là \[\sqrt {{x^2} - {{\left( {\frac{{20\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {{x^2} - 200} \;\left( {cm} \right)\].
Do đó, có phương trình:\[\frac{1}{3}{.20^2}.\sqrt {{x^2} - 200} = 2\;000 \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 200} = 15 \Leftrightarrow {x^2} - 200 = 225 \Leftrightarrow {x^2} = 425 \Leftrightarrow x = 5\sqrt {17} \approx 20,6\].
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 250+ Công thức giải nhanh môn Toán 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 38.500₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
Đáp số: \(140\)
Lợi nhuận của Bên B thu được là: \(L(x) = R(x) - [p \cdot x + C(x)]\)
\(L(x) = (300x - {x^2}) - [p \cdot x + ({x^2} + 20x + 500)]\)
\(L(x) = - 2{x^2} + (280 - p)x - 500\)
Để Bên B đạt lợi nhuận cao nhất tại \(x = \frac{{280 - p}}{4} = 70 - \frac{p}{4}\)
Tổng doanh thu của nông trại (Bên A) từ việc bán hàng cho Bên B là:
\(T(p) = p \cdot x = p\left( {70 - \frac{p}{4}} \right)\)\( = 70p - \frac{{{p^2}}}{4}\)
Để doanh thu của nông trại lớn nhất:
\(T'(p) = 70 - \frac{p}{2} = 0\) \( \Rightarrow p = 140\)
Với \(p = 140\), ta có \(x = 70 - \frac{{140}}{4} = 35\) (thỏa mãn điều kiện \(0 < x < 150\)).
Vậy mức giá sỉ \(p\) mà nông trại nên thiết lập là 140 (nghìn đồng).
Lời giải
Lời giải
Đáp án: 3
Tìm điều kiện xác định (Tập xác định):
Hàm số có nghĩa khi biểu thức trong logarit lớn hơn 0: \(\frac{{{{(x - 2)}^2}(x + 5)}}{{(x - 4)(x + 1)}} > 0\)
Lập bảng xét dấu, ta tìm được tập xác định của hàm số là: \(D = ( - 5; - 1) \cup (4; + \infty )\)
2. Xét Tiệm cận ngang (TCN):
Dựa vào tập xác định, ta chỉ xét giới hạn khi \(x \to + \infty \): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \ln \frac{{{{(x - 2)}^2}(x + 5)}}{{(x - 4)(x + 1)}}\)
Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{{(x - 2)}^2}(x + 5)}}{{(x - 4)(x + 1)}} = + \infty \) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty \).
\( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
3. Xét Tiệm cận đứng (TCĐ):
Ta xét giới hạn của hàm số tại các đầu mút của tập xác định \(D\):
· Tại \(x = - 5\): Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {5^ + }} \frac{{{{(x - 2)}^2}(x + 5)}}{{(x - 4)(x + 1)}} = {0^ + }\) \( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to - {5^ + }} y = - \infty \Rightarrow {\bf{x}} = - {\bf{5}}\) là một đường tiệm cận đứng.
· Tại \(x = - 1\): Do\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \frac{{{{(x - 2)}^2}(x + 5)}}{{(x - 4)(x + 1)}} = + \infty \)\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = + \infty \Rightarrow {\bf{x}} = - {\bf{1}}\) là một đường tiệm cận đứng.
· Tại \(x = 4\): Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{{{(x - 2)}^2}(x + 5)}}{{(x - 4)(x + 1)}} = + \infty \) \( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} y = + \infty \Rightarrow {\bf{x}} = {\bf{4}}\) là một đường tiệm cận đứng.
(Lưu ý: Tại \(x = 2\), hàm số không xác định và xung quanh \(x = 2\) cũng không thuộc tập xác định nên không tồn tại giới hạn để xét tiệm cận).
Kết luận: Đồ thị hàm số có tổng cộng 3 đường tiệm cận (đều là tiệm cận đứng: \(x = - 5,x = - 1,x = 4\)).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




