Câu hỏi:

12/03/2026 216 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một chi tiết máy mẫu bằng nhựa đúc đặc có dạng hình chóp tứ giác đều, cạnh đáy bằng \[20\;cm\]. Do bị lỗi kỹ thuật, bên trong chi tiết này có một khoang rỗng. Để kiểm tra, kỷ sư thả chìm hoàn toàn chi tiết máy vào một bể chứa dung dịch chống gỉ có dạng hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh \[30\;cm\]. Khi đó, mực dung dịch trong bể dâng thêm \[2\;cm\] và dung dịch đã tràn vào và lấp đầy khoang rỗng bên trong. Sau khi vớt chi tiết ra và lau khô bề mặt, khối lượng của nó tăng thêm \[160\;gam\] so với ban đầu. Biết khối lượng riêng của dung dịch là \[0,8\;gam/c{m^3}\]. Hãy tính độ dài cạnh bên của hình chóp nói trên. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Hãy tính độ dài cạnh bên của hình chóp nói trên. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

20,6

Lời giải

Đáp án: \[20,6\].

Thể tích phần nước dâng lên bằng thể tích của một hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh \[30\;cm\] và chiều cao \[2\;cm\], tức là có thể tích \[{30^2}.2 = 1\;800\;c{m^3}\].

Do \[160\;gam \equiv \frac{{160.1}}{{0,8}} = 200\;c{m^3}\] nên lượng dung dịch chui vào khoang rỗng có thể tích là \[200\;c{m^3}\].

Suy ra thể tích khối chóp tứ giác đều là \[1\;800 + 200 = 2\;000\;c{m^3}\]

Gọi \[x\;\left( {cm} \right)\;\left( {x > 0} \right)\] là độ dài cạnh bên của chóp tứ giác đều. Khi đó chiều cao của chóp là \[\sqrt {{x^2} - {{\left( {\frac{{20\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}  = \sqrt {{x^2} - 200} \;\left( {cm} \right)\].

Do đó, có phương trình:\[\frac{1}{3}{.20^2}.\sqrt {{x^2} - 200}  = 2\;000 \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 200}  = 15 \Leftrightarrow {x^2} - 200 = 225 \Leftrightarrow {x^2} = 425 \Leftrightarrow x = 5\sqrt {17}  \approx 20,6\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Gọi \(\alpha \) là số đo góc phẳng nhị diện \[\left[ {S,CD,A} \right]\], khi đó \(\tan \alpha  = \frac{2}{3}\).
Đúng
Sai
b) Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng \(8{a^3}\).
Đúng
Sai
c) Góc tạo bởi đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \((SAC)\) bằng \(\widehat {BSH}\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(M,N,P\)lần lượt là trung điểm của ba cạnh \(CD\), \(BC\)và \(SA\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(PN\) và \(SM\)bằng \(\frac{{2a\sqrt {39} }}{{13}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, AB = 4a và góc BAD = 120 độ. Gọi H là trung điểm của AO. Biết SH vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SH = a căn bậc hai của 3  (ảnh 1)

a) [VD]

BAD = 120(gt)  CAD = 60o

\(\Delta ACD\) có CAD = 60o, AD = CD

\( \Rightarrow \Delta ACD\) đều

có \(M\) là trung điểm của \(CD\)\( \Rightarrow \)\[AM\] là đường trung tuyến đồng thời cũng là đường cao của \(\Delta ACD\)

\( \Rightarrow AM \bot CD\)

\( \Rightarrow AM = \frac{{4a\sqrt 3 }}{2} = 2a\sqrt 3 \).

Kẻ \(HI{\rm{ // }}AM\), \(I \in MC\).

\(\Delta ACM\) có \(HI{\rm{ // }}AM\) theo định lý Thale`s ta có:

\( \Rightarrow HI = \frac{{CH \cdot AM}}{{CA}} = \frac{{3a\sqrt 3 }}{2}\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AM \bot CD}\\{HI{\rm{ // }}AM}\end{array}} \right. \Rightarrow HI \bot CD\quad (1)\)

\(SH \bot (ABCD)\left( {gt} \right) \Rightarrow SH \bot CD\quad (2)\)

Từ \((1),{\rm{ }}(2) \Rightarrow CD \bot (SHI)\)\( \Rightarrow \widehat {SIH} = \alpha \).

\(\Delta SHI{\rm{ }}\): \(\widehat {SHI} = {90^0}\)\( \Rightarrow \)\(\tan \alpha  = \tan \widehat {SIH} = \frac{{SH}}{{HI}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\left( {\frac{{3a\sqrt 3 }}{2}} \right)}} = \frac{2}{3}\).

Chọn: Đúng.

b) [TH] theo câu a) ta có \(\Delta ACD\) đều, \(CD = 4a\), \(AM = 2a\sqrt 3 \)

\({S_{\Delta ACD}} = \frac{1}{2}CD \cdot AM\)\( = \frac{1}{2} \cdot 4a \cdot 2a\sqrt 3  = 4{a^2}\sqrt 3 \)

\( \Rightarrow {S_{ABCD}} = 2{S_{\Delta ACD}} = 8{a^2}\sqrt 3 \)

Vậy: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 3  \cdot 8{a^2}\sqrt 3  = 8{a^3}\).

Chọn: Đúng.

c) [TH]

\(SH \bot (ABCD) \Rightarrow SH \bot OB\quad (3)\)

\(OB \bot AC\quad (4)\)

Từ (3), (4) \( \Rightarrow OB \bot (SAC)\) \( \Rightarrow OB \bot SO\)

\( \Rightarrow \widehat {BSO}\) là góc giữa \(SB\) và \((SAC)\).

Chọn: Sai.

d) [VD,VDC]

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, AB = 4a và góc BAD = 120 độ. Gọi H là trung điểm của AO. Biết SH vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SH = a căn bậc hai của 3  (ảnh 2)

Chọn hệ trục \(Oxyz\) như hình vẽ:

\(Oz \bot (ABCD)\) tại \(O\), \(Ox \equiv OB\), \(Oy \equiv OC\)

Ta có: \(O(0,0,0)\); \(A(0, - 2a,0)\)

\(B(2a\sqrt 3 ;0,0)\), \(C(0,2a,0)\), \(D( - 2a\sqrt 3 ,0,0)\)

\(M\) là trung điểm của \(DC \Rightarrow M( - a\sqrt 3 ,a,0)\)

\(N\) là trung điểm của \(BC \Rightarrow N(a\sqrt 3 ,a,0)\)

\(H(0, - a,0)\), \(S(0, - a,a\sqrt 3 )\)

P là trung điểm của SA \( \Rightarrow P(0, - \frac{3}{2}a,\frac{{a\sqrt 3 }}{2})\)

\(\overrightarrow {NP}  = \left( { - a\sqrt 3 , - \frac{5}{2}a,\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)\)

\(\overrightarrow {MS}  = (a\sqrt 3 , - 2a,a\sqrt 3 )\)

\(\overrightarrow {MN}  = \left( {2a\sqrt 3 ,{\rm{ }}0,{\rm{ }}0} \right)\)

\(\left[ {\overrightarrow {NP} ,\overrightarrow {MS} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - \frac{5}{2}a}&{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}\\{ - 2a}&{a\sqrt 3 }\end{array}} \right|,\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}&{ - a\sqrt 3 }\\{a\sqrt 3 }&{a\sqrt 3 }\end{array}} \right|,\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - a\sqrt 3 }&{ - \frac{5}{2}a}\\{a\sqrt 3 }&{ - 2a}\end{array}} \right|} \right)\)\( = \left( { - \frac{3}{2}{a^2}\sqrt 3 ,\frac{9}{2}{a^2},\frac{9}{2}\sqrt 3 {a^2}} \right)\)

\({d_{\left( {NP,MS} \right)}} = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {NP} ;\overrightarrow {MS} } \right] \cdot \overrightarrow {MN} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {NP} ;\overrightarrow {MS} } \right|}} = \frac{{\frac{9}{2}{a^3}}}{{\frac{{3\sqrt {39} }}{2}{a^2}}} = \frac{3}{{\sqrt {39} }}a\).

Chọn SAI.

Câu 2

a) [TH] Tọa độ điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(\left( {a;b} \right)\). Khi đó, ta có \({a^2} + b = 12\).
Đúng
Sai
b) [TH] Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = x - 2\).
Đúng
Sai
c) [TH] Gọi \(I\) là giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ \(x = 2\) cắt hai đường tiệm cận tại \(A,\,B\). Diện tích tam giác \(IAB\) bằng \(12.\)
Đúng
Sai
d) [VD] Có tất cả \(9\) giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}} = m\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} < 2 < {x_2} < 15\).
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải

a)     Đúng.

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\)

Ta có \(y' = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{(x - 1)}^2}}}\) ; \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 3\end{array} \right.\)

Ta có bảng biến thiên sau

\(x\)

\( - \infty \)                   \( - 1\)                     \(1\)                     \(3\)                 \( + \infty \)

\(y'\)

            \( + \)           \(0\)         \( - \)                    \( - \)        \(0\)         \( + \)

\(y\)

 

 

                           \( - 5\)

 Media VietJack Media VietJack Cho hàm số y = ((x^2) - 3x + 6)(x - 1) (ảnh 1)Cho hàm số y = ((x^2) - 3x + 6)(x - 1) (ảnh 2)Media VietJack\(3\)Media VietJack

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số bằng: \(\left( {3;3} \right)\)\( \Rightarrow {a^2} + b = {3^2} + 3 = 12\).

b) Đúng.  Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}} - (x - 2)} \right) = 0;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {\frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}} - (x - 2)} \right) = 0\)

                 Vậy đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \(y = x - 2\).

c) Sai.  

+) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là: \(x = 1\)

Ta có tọa độ giao điểm của 2 đường tiệm cận của đồ thị là \(I(1; - 1)\).

+) Điểm thuộc đồ thị có hoành độ \(x = 2\) là  \(M(2;4)\). Tiếp tuyến tại \(M\) có phương trình là \(y - 4 = f'(2)(x - 2) \Leftrightarrow y =  - 3x + 2\) (d)

Gọi điểm \(A\) là giao điểm của đường tiệm cận đứng và tiếp tuyến (d), nên \(A\left( {1; - 1} \right)\)

Gọi điểm \(B\) là giao điểm của đường tiệm cận đứng và tiếp tuyến (d), nên tọa độ điểm \(B\) là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}y = x - 2\\y =  - 3x + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow \) \(B\left( {1; - 1} \right)\)

Vậy \(A \equiv B \equiv I\), không tồn tại tam giác.

d) Đúng.  Dựa vào bảng biến thiên ta có \(4 < m < f(5) \approx 13,28\)

Do tham số \(m\)là số nguyên, nên \(m \in \left\{ {5;6;7;8;9;10;11;12;13} \right\}\), có 9 giá trị.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) [NB] Tại thời điểm nửa đêm t = 0, mực nước tại cảng là 15 mét.
Đúng
Sai
b) [TH] Tốc độ biến thiên của mực nước tại thời điểm t là \(h'(t) =  - \frac{{2\pi }}{3}\sin (\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3})\).
Đúng
Sai
c) [TH] Trong một ngày (với \(0 \le t \le 24\)), mực nước thấp nhất là 6 mét và mức nước này xuất hiện tại hai thời điểm khác nhau.
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Phương trình \(h'(t) = 0\)có một nghiệm trên đoạn \(\left[ {0;6} \right]\) là t = 4.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP