Câu hỏi:

12/03/2026 37 Lưu

Chọn ngẫu nhiên 5 số phân biệt từ tập hợp \(X = \left\{ {2;4;6;8;10;12;13;14;16;18;20} \right\}\) để xếp vào 5 ô \(A,B,C,D,O\) như hình vẽ (mỗi ô xếp một số). Gọi \(Y\) là biên cố “ Số 13 ở ô \(O\) và tổng các số ở ô \(A,O,C\) bằng tổng các số xếp ở ô \(B,O,D\)”. Biết xác suất của biến cố \(Y\) là \(P\left( Y \right) = \frac{a}{b}\)( với \(a,b \in \mathbb{N}\); \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Khi đó giá trị \(a + b\) bằng bao nhiêu?

Biết xác suất của biến cố Y là P(Y) = a/b (với a,b thuộc N; a/b là phân số tối giản). Khi đó giá trị a + b bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

698

Lời giải

Đáp án: \(698\)

Không gian mẫu:” Chọn 5 số từ 11 số và xếp vào 5 vị trí “: \(n(\Omega ) = A_{11}^5 = 55440\)

Chọn chữ số 13 xếp vào ô O có: 1 cách.

Vì \(A + C = B + D = S\).

·       \(S = 10 \Rightarrow \) {2,8}, {4,6} \( \Rightarrow \) có 1 cách.

·       \(S = 12 \Rightarrow \) {2,8}, {4,6} \( \Rightarrow \) có 1 cách.

·       \(S = 14 \Rightarrow \){2,12} và {4,10}, {2,12} và {6,8}, {4,10} và {6,8} \( \Rightarrow \) có 3 cách

·       \(S = 16 \Rightarrow \) {2,14} và {6,10}, {2,14} và {4,12}, {4,12} và {6,10} \( \Rightarrow \) có 3 cách.

·       \(S = 18 \Rightarrow \) {2,16}, {4,14}, {6,12}, {8,10} \( \Rightarrow \)Chọn 2 trong 4 cặp có \( \Rightarrow C_4^2 = 6\) cách.

·       \(S = 20 \Rightarrow \) {2,18}, {4,16}, {6,14}, {8,12}  \( \Rightarrow \)Chọn 2 trong 4 cặp \( \Rightarrow 6\) cách.

·       \(S = 22 \Rightarrow \){2,20}, {4,18}, {6,16}, {8,14}, {10,12} \( \Rightarrow \)Chọn 2 trong 5 cặp \( \Rightarrow C_5^2 = 10\) cách

·       \(S = 24 \Rightarrow \) {4,20}, {6,18}, {8,16}, {10,14}\( \Rightarrow \)Chọn 2 trong 4 cặp \( \Rightarrow 6\) cách.

·       \(S = 26 \Rightarrow \) {6,20}, {8,18}, {10,16}, {12,14} \( \Rightarrow \)Chọn 2 trong 4 cặp \( \Rightarrow 6\) cách

·       \(S = 28 \Rightarrow \)Tổng 28: {8,20}, {10,18}, {12,16} \( \Rightarrow \)Chọn 2 trong 3 cặp \( \Rightarrow 3\) cách.

·       \(S = 30 \Rightarrow \)Tổng 30: {10,20}, {12,18}, {14,16} \( \Rightarrow \)3 cách.

·       \(S = 32 \Rightarrow \)ng 32: {12,20}, {14,18}\( \Rightarrow \)(1 cách.

·       \(S = 34 \Rightarrow \) {14,20}, {16,18} \( \Rightarrow \)1 cách.

Tổng số cách chọn \(1 + 1 + 3 + 3 + 6 + 6 + 10 + 6 + 6 + 3 + 3 + 1 + 1 = 50\) cách.

Chọn 1 cặp xếp vào ô A-C, cặp còn lại cho ô B-D: 2 cách.

Hoán vị 2 số trong cặp A, C: 2 cách.

Hoán vị 2 số trong cặp B, D: 2 cách.

\( \Rightarrow \) Mỗi bộ có \(2 \times 2 \times 2 = 8\) cách.

Số phần tử thuận lợi: \(n(Y) = 50 \times 8 = 400\).

Xác suất của biến cố \(Y\):\(P(Y) = \frac{{n(Y)}}{{n(\Omega )}} = \frac{5}{{693}} \Rightarrow a + b = 698\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) [TH] Tọa độ điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(\left( {a;b} \right)\). Khi đó, ta có \({a^2} + b = 12\).
Đúng
Sai
b) [TH] Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = x - 2\).
Đúng
Sai
c) [TH] Gọi \(I\) là giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ \(x = 2\) cắt hai đường tiệm cận tại \(A,\,B\). Diện tích tam giác \(IAB\) bằng \(12.\)
Đúng
Sai
d) [VD] Có tất cả \(9\) giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}} = m\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} < 2 < {x_2} < 15\).
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải

a)     Đúng.

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\)

Ta có \(y' = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{(x - 1)}^2}}}\) ; \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 3\end{array} \right.\)

Ta có bảng biến thiên sau

\(x\)

\( - \infty \)                   \( - 1\)                     \(1\)                     \(3\)                 \( + \infty \)

\(y'\)

            \( + \)           \(0\)         \( - \)                    \( - \)        \(0\)         \( + \)

\(y\)

 

 

                           \( - 5\)

 Media VietJack Media VietJack Cho hàm số y = ((x^2) - 3x + 6)(x - 1) (ảnh 1)Cho hàm số y = ((x^2) - 3x + 6)(x - 1) (ảnh 2)Media VietJack\(3\)Media VietJack

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số bằng: \(\left( {3;3} \right)\)\( \Rightarrow {a^2} + b = {3^2} + 3 = 12\).

b) Đúng.  Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}} - (x - 2)} \right) = 0;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {\frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}} - (x - 2)} \right) = 0\)

                 Vậy đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \(y = x - 2\).

c) Sai.  

+) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là: \(x = 1\)

Ta có tọa độ giao điểm của 2 đường tiệm cận của đồ thị là \(I(1; - 1)\).

+) Điểm thuộc đồ thị có hoành độ \(x = 2\) là  \(M(2;4)\). Tiếp tuyến tại \(M\) có phương trình là \(y - 4 = f'(2)(x - 2) \Leftrightarrow y =  - 3x + 2\) (d)

Gọi điểm \(A\) là giao điểm của đường tiệm cận đứng và tiếp tuyến (d), nên \(A\left( {1; - 1} \right)\)

Gọi điểm \(B\) là giao điểm của đường tiệm cận đứng và tiếp tuyến (d), nên tọa độ điểm \(B\) là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}y = x - 2\\y =  - 3x + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow \) \(B\left( {1; - 1} \right)\)

Vậy \(A \equiv B \equiv I\), không tồn tại tam giác.

d) Đúng.  Dựa vào bảng biến thiên ta có \(4 < m < f(5) \approx 13,28\)

Do tham số \(m\)là số nguyên, nên \(m \in \left\{ {5;6;7;8;9;10;11;12;13} \right\}\), có 9 giá trị.

Câu 2

a) Gọi \(\alpha \) là số đo góc phẳng nhị diện \[\left[ {S,CD,A} \right]\], khi đó \(\tan \alpha  = \frac{2}{3}\).
Đúng
Sai
b) Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng \(8{a^3}\).
Đúng
Sai
c) Góc tạo bởi đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \((SAC)\) bằng \(\widehat {BSH}\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(M,N,P\)lần lượt là trung điểm của ba cạnh \(CD\), \(BC\)và \(SA\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(PN\) và \(SM\)bằng \(\frac{{2a\sqrt {39} }}{{13}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, AB = 4a và góc BAD = 120 độ. Gọi H là trung điểm của AO. Biết SH vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SH = a căn bậc hai của 3  (ảnh 1)

a) [VD]

BAD = 120(gt)  CAD = 60o

\(\Delta ACD\) có CAD = 60o, AD = CD

\( \Rightarrow \Delta ACD\) đều

có \(M\) là trung điểm của \(CD\)\( \Rightarrow \)\[AM\] là đường trung tuyến đồng thời cũng là đường cao của \(\Delta ACD\)

\( \Rightarrow AM \bot CD\)

\( \Rightarrow AM = \frac{{4a\sqrt 3 }}{2} = 2a\sqrt 3 \).

Kẻ \(HI{\rm{ // }}AM\), \(I \in MC\).

\(\Delta ACM\) có \(HI{\rm{ // }}AM\) theo định lý Thale`s ta có:

\( \Rightarrow HI = \frac{{CH \cdot AM}}{{CA}} = \frac{{3a\sqrt 3 }}{2}\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AM \bot CD}\\{HI{\rm{ // }}AM}\end{array}} \right. \Rightarrow HI \bot CD\quad (1)\)

\(SH \bot (ABCD)\left( {gt} \right) \Rightarrow SH \bot CD\quad (2)\)

Từ \((1),{\rm{ }}(2) \Rightarrow CD \bot (SHI)\)\( \Rightarrow \widehat {SIH} = \alpha \).

\(\Delta SHI{\rm{ }}\): \(\widehat {SHI} = {90^0}\)\( \Rightarrow \)\(\tan \alpha  = \tan \widehat {SIH} = \frac{{SH}}{{HI}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\left( {\frac{{3a\sqrt 3 }}{2}} \right)}} = \frac{2}{3}\).

Chọn: Đúng.

b) [TH] theo câu a) ta có \(\Delta ACD\) đều, \(CD = 4a\), \(AM = 2a\sqrt 3 \)

\({S_{\Delta ACD}} = \frac{1}{2}CD \cdot AM\)\( = \frac{1}{2} \cdot 4a \cdot 2a\sqrt 3  = 4{a^2}\sqrt 3 \)

\( \Rightarrow {S_{ABCD}} = 2{S_{\Delta ACD}} = 8{a^2}\sqrt 3 \)

Vậy: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 3  \cdot 8{a^2}\sqrt 3  = 8{a^3}\).

Chọn: Đúng.

c) [TH]

\(SH \bot (ABCD) \Rightarrow SH \bot OB\quad (3)\)

\(OB \bot AC\quad (4)\)

Từ (3), (4) \( \Rightarrow OB \bot (SAC)\) \( \Rightarrow OB \bot SO\)

\( \Rightarrow \widehat {BSO}\) là góc giữa \(SB\) và \((SAC)\).

Chọn: Sai.

d) [VD,VDC]

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, AB = 4a và góc BAD = 120 độ. Gọi H là trung điểm của AO. Biết SH vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SH = a căn bậc hai của 3  (ảnh 2)

Chọn hệ trục \(Oxyz\) như hình vẽ:

\(Oz \bot (ABCD)\) tại \(O\), \(Ox \equiv OB\), \(Oy \equiv OC\)

Ta có: \(O(0,0,0)\); \(A(0, - 2a,0)\)

\(B(2a\sqrt 3 ;0,0)\), \(C(0,2a,0)\), \(D( - 2a\sqrt 3 ,0,0)\)

\(M\) là trung điểm của \(DC \Rightarrow M( - a\sqrt 3 ,a,0)\)

\(N\) là trung điểm của \(BC \Rightarrow N(a\sqrt 3 ,a,0)\)

\(H(0, - a,0)\), \(S(0, - a,a\sqrt 3 )\)

P là trung điểm của SA \( \Rightarrow P(0, - \frac{3}{2}a,\frac{{a\sqrt 3 }}{2})\)

\(\overrightarrow {NP}  = \left( { - a\sqrt 3 , - \frac{5}{2}a,\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)\)

\(\overrightarrow {MS}  = (a\sqrt 3 , - 2a,a\sqrt 3 )\)

\(\overrightarrow {MN}  = \left( {2a\sqrt 3 ,{\rm{ }}0,{\rm{ }}0} \right)\)

\(\left[ {\overrightarrow {NP} ,\overrightarrow {MS} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - \frac{5}{2}a}&{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}\\{ - 2a}&{a\sqrt 3 }\end{array}} \right|,\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}&{ - a\sqrt 3 }\\{a\sqrt 3 }&{a\sqrt 3 }\end{array}} \right|,\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - a\sqrt 3 }&{ - \frac{5}{2}a}\\{a\sqrt 3 }&{ - 2a}\end{array}} \right|} \right)\)\( = \left( { - \frac{3}{2}{a^2}\sqrt 3 ,\frac{9}{2}{a^2},\frac{9}{2}\sqrt 3 {a^2}} \right)\)

\({d_{\left( {NP,MS} \right)}} = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {NP} ;\overrightarrow {MS} } \right] \cdot \overrightarrow {MN} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {NP} ;\overrightarrow {MS} } \right|}} = \frac{{\frac{9}{2}{a^3}}}{{\frac{{3\sqrt {39} }}{2}{a^2}}} = \frac{3}{{\sqrt {39} }}a\).

Chọn SAI.

Câu 3

a) [NB] Tại thời điểm nửa đêm t = 0, mực nước tại cảng là 15 mét.
Đúng
Sai
b) [TH] Tốc độ biến thiên của mực nước tại thời điểm t là \(h'(t) =  - \frac{{2\pi }}{3}\sin (\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3})\).
Đúng
Sai
c) [TH] Trong một ngày (với \(0 \le t \le 24\)), mực nước thấp nhất là 6 mét và mức nước này xuất hiện tại hai thời điểm khác nhau.
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Phương trình \(h'(t) = 0\)có một nghiệm trên đoạn \(\left[ {0;6} \right]\) là t = 4.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP