Câu hỏi:

13/03/2026 227 Lưu

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 41 đến 50:

Thuốc trừ sâu từ cỏ ngọt?

Phát hiện này xuất phát từ ý tưởng của nhà nghiên cứu Simon D. Kaschock-Marenda. Ông đã cho ruồi giấm ăn chất làm ngọt Truvia (do Tập đoàn Cargill sản xuất) và một số chất ngọt khác, rồi giữ chúng trong lọ cùng với ruồi giấm trưởng thành. Gần một tuần sau, ông thấy những con ruồi ăn chất làm ngọt Truvia đã chết, nhưng những con ruồi ăn các chất ngọt khác vẫn sống. Ban đầu ông nghĩ rằng đây có thể chỉ là một sự tình cờ, nhưng những lần thí nghiệm sau vẫn cho kết quả tương tự. Những con ruồi được nuôi bằng Truvia chỉ sống khoảng sáu ngày, còn những con ruồi ăn đường cát bình thường thì sống đến tuổi thọ bình thường, khoảng 40-50 ngày.
Truvia là chất làm ngọt tự nhiên, được chiết xuất từ cỏ ngọt Nam Mỹ, nên các nhà khoa học nghĩ rằng loại cỏ ngọt này có chứa các thành phần có khả năng tiêu diệt ruồi giấm.
Nhưng khi ruồi giấm ăn thức ăn có chứa Purevia - một chất làm ngọt khác cũng được chiết xuất từ cỏ ngọt, chúng không có phản ứng giống như khi ăn chất làm ngọt Truvia. Tuổi thọ của chúng vẫn không thay đổi.
Vì vậy, các nhà nghiên cứu tại Drexel đã sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để phân tích Truvia. Kết quả cho thấy hơn
 hàm lượng của Truvia là erytritol.
Erythritol là một chất làm ngọt "không calo", được tìm thấy trong trái cây và thực phẩm lên men. Nó đóng vai trò như chất độn trong Truvia. Chiết xuất lá cỏ ngọt có vị ngọt gấp khoảng 200 lần đường, nên erythritol giúp tạo ra độ ngọt đồng đều trong toàn bộ sản phẩm được làm ngọt. Ngoài ra, erytritol đã được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) công nhận là an toàn và được chấp thuận làm phụ gia thực phẩm trên toàn cầu.
Để xác định xem liệu erytritol có phải là thủ phạm thực sự gây độc cho ruồi giấm hay không, nhóm nghiên cứu đã cho ruồi giấm vào trong các lọ chứa erythritol ở nồng độ cao hơn. Kết quả là, sau một hoặc hai ngày ăn thức ăn tẩm erythritol có nồng độ cao nhất ( 2M ), tất cả các con ruồi đều chết.
Nhóm của Marenda đã nhận được bằng sáng chế tạm thời đối với việc sử dụng erythritol làm thuốc diệt ruồi giấm và một số côn trùng khác. Theo nhóm nghiên cứu, phương pháp mới này rất hứa hẹn vì khi cho ruồi giấm lựa chọn giữa erythritol và sucroza thì chúng ăn cả hai loại. Điều này có nghĩa là chúng ta có thể nhử mồi ngay cả khi côn trùng đang có thực phẩm khác.
Tuy nhiên, hợp chất mới còn phải trải qua một chặng đường dài trước khi có thể trở thành một loại thuốc trừ sâu. Các nhà nghiên cứu sẽ phải chứng minh rằng erythritol không độc hại đối với các loài côn trùng có ích như ong và nhiều động vật khác như chim.
Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:
Mục tiêu chính của chuỗi thí nghiệm được trình bày trong văn bản là gì?

A. Chứng minh erythritol là chất làm ngọt an toàn cho con người. 
B. Xác định nguyên nhân khiến ruồi giấm chết khi ăn Truvia. 
C. So sánh tuổi thọ của ruồi giấm khi ăn các chất làm ngọt khác nhau. 
D. Giới thiệu một loại thuốc trừ sâu đã hoàn thiện từ cỏ ngọt.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Chuỗi thí nghiệm được trình bày trong văn bản không nhằm: chứng minh độ an toàn cho con người (A), giới thiệu sản phẩm đã hoàn thiện (D) hay chỉ so sánh tuổi thọ ruồi © mà trọng tâm xuyên suốt là xác định nguyên nhân gây chết ruồi giấm

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Việc ruồi giấm ăn Truvia chỉ sống khoảng 6 ngày, trong khi ruồi ăn đường sống 40–50 ngày, cho phép rút ra suy luận nào sau đây?

A. Truvia làm giảm khả năng hấp thụ dinh dưỡng của ruồi giấm. 
B. Trong Truvia có thành phần gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống của ruồi giấm. 
C. Ruồi giấm không thích nghi được với chất làm ngọt nhân tạo. 
D. Tuổi thọ ruồi giấm phụ thuộc hoàn toàn vào loại thức ăn.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Số liệu 6 ngày ↔ 40–50 ngày là chênh lệch cực lớn

Không có dữ kiện về: cơ chế hấp thụ (A), khả năng thích nghi (C) và không thể khẳng định “hoàn toàn” (D) vì quá tuyệt đối nên suy luận hợp lý nhất: Trong Truvia có thành phần gây hại nghiêm trọng

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3:

Giả định khoa học nào sau đây là điều kiện cần để các nhà nghiên cứu tiếp tục phân tích Truvia bằng HPLC?

A. Truvia có nguồn gốc từ thực vật nên an toàn. 
B. Thành phần gây chết ruồi giấm phải tồn tại với hàm lượng đáng kể. 
C. Purevia có thành phần hóa học giống Truvia. 
D. Ruồi giấm phản ứng giống nhau với mọi chất làm ngọt.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Việc dùng HPLC chỉ có ý nghĩa khi: thành phần gây hại tồn tại với hàm lượng đủ lớn để đo được.

Các phương án khác: A: nguồn gốc tự nhiên ≠ cơ sở khoa học, C, D: không liên quan trực tiếp đến quyết định phân tích nên B là giả định ngầm để tiến hành phân tích hóa học.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4:

Phương pháp HPLC được nhắc đến trong đoạn 4 là:

A. Phương pháp dùng để nhận biết các chất có trong một hỗn hợp. 
B. Phương pháp dùng để xác định hàm lượng của chất. 
C. Phương pháp dùng để xác định các tính chất phản ứng của một hỗn hợp. 
D. Phương pháp dùng để tách, nhận biết, định lượng từng thành phần có trong hỗn hợp.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Phương pháp dùng để tách, nhận biết, định lượng từng thành phần có trong hỗn hợp.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5:

Thí nghiệm cho ruồi giấm ăn erythritol ở nồng độ cao nhằm mục đích nào?

A. Kiểm tra khả năng chịu đựng của ruồi giấm. 
B. Loại trừ khả năng erythritol chỉ là chất phụ gia vô hại. 
C. Khẳng định mối quan hệ nhân quả giữa erythritol và cái chết của ruồi giấm. 
D. So sánh hiệu quả giữa erythritol và sucroza.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Thí nghiệm cho ruồi giấm ăn erythritol ở nồng độ cao không kiểm tra sức chịu đựng (A), so sánh với sucroza (D). Khi chỉ còn erythritol, ruồi vẫn chết → xác lập nguyên nhân giữa erythritol và cái chết của ruồi giấm

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6:

Kết luận “erythritol có thể trở thành thuốc trừ sâu” được xem là thận trọng vì lý do nào?

A. Chất này chưa được FDA công nhận. 
B. Thí nghiệm mới chỉ thực hiện trên ruồi giấm. 
C. Erythritol có vị ngọt nên khó kiểm soát. 
D. Chưa xác định được liều lượng sử dụng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Nghiên cứu mới chỉ trên ruồi giấm mà trong khoa học: không thể suy rộng từ một loài sang tất cả nên các phương án A sai (FDA đã công nhận an toàn thực phẩm), C, D không phải lý do cốt lõi

Đáp án đúng: B

Câu 7:

Cụm từ "phương pháp mới này" trong đoạn 7 dùng để chỉ phương pháp nào dưới đây:

A. Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao.
B. Phương pháp sử dụng erythritol làm thuốc diệt ruồi. 
C. Phương pháp thí nghiệm với sucroza. 
D. Phương pháp thí nghiệm với truvia.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Phương pháp sử dụng erythritol làm thuốc diệt ruồi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8:

Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng?

A. Erythritol là một loại thuốc trừ sâu. 
B. Erythritol là hợp chất an toàn và được chấp nhận là phụ gia thực phẩm. 
C. Erythritol có trong trái cây và thực phẩm lên men. 
D. Erythritol đóng vai trò như chất độn trong Truvia.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Erythritol là một loại thuốc trừ sâu.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9:

Bài học khoa học quan trọng nhất rút ra từ văn bản là gì?

A. Chất tự nhiên luôn an toàn hơn chất tổng hợp. 
B. Thí nghiệm trên động vật nhỏ luôn cho kết quả chính xác. 
C. Thuốc trừ sâu sinh học luôn hiệu quả hơn thuốc hóa học. 
D. Phát hiện khoa học có thể bắt đầu từ những quan sát tình cờ.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Toàn bộ nghiên cứu: bắt đầu từ quan sát “tình cờ” sau đó được kiểm chứng hệ thống.

Các phương án A, C, B đều mang tính tuyệt đối, phi khoa học

-> Tinh thần khoa học hiện đại: Quan sát → giả thuyết → kiểm chứng → thận trọng kết luận.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 10:

Các nhà nghiên cứu phải chứng minh thêm điều gì trước khi Erythritol trở thành một loại thuốc trừ sâu?

A. Erythritol không độc hại đối với các loài côn trùng có ích. 
B. Erythritol là hợp chất an toàn và được chấp nhận là phụ gia thực phẩm. 
C. Erythritol có trong trái cây và thực phẩm lên men. 
D. Erythritol đóng vai trò như chất độn trong Truvia.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Erythritol không độc hại đối với các loài côn trùng có ích

Đáp án cần chọn là: A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Số phần tử của không gian mẫu là 400 . 
Đúng
Sai
b) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu từ hộp thứ nhất là \(\frac{2}{3}\). 
Đúng
Sai
c) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc từ hộp thứ nhất là \(\frac{1}{4}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc là \(\frac{3}{{20}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Giải chi tiết

a) \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 20.10.2 = 400\).

Vậy mệnh đề ĐÚNG.
b) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc hộp thứ nhất là \(\frac{{20.10.1}}{{400}} = \frac{1}{2}\).

Vậy mệnh đề SAI
c) Gọi \({E_1}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 1 .
\({E_2}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 2 .
\({E_1},{E_2}\) tạo thành một nhóm biến cố đầy đủ.
Gọi \(B\) là biến cố rút được câu thuộc, khi đó \(B = \left( {{E_1} \cap B} \right) \cup \left( {{E_2} \cap B} \right)\)
Ta có \(P\left( {{E_1}} \right) = \frac{1}{2}\)\(P\left( {B\mid {E_1}} \right) = \frac{{C_{10}^1}}{{C_{20}^1}} = \frac{1}{2}\).
Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc ở hộp thứ nhất là \(\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\)
Vậy mệnh đề ĐÚNG.
d) Ta có: \(P\left( {{E_2}} \right) = \frac{1}{2}\)\(P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{{C_8^1}}{{C_{10}^1}} = \frac{4}{5}\).
\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {{E_1}} \right)P\left( {B\mid {E_1}} \right) + P\left( {{E_2}} \right)P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} + \frac{4}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{13}}{{20}}\).
Vậy mệnh đề SAI.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Lời giải

Giải chi tiết

\({z_A} \cdot {z_B} < 0\) nên \(A,{\rm{B}}\) nằm khác phía so với mặt phẳng ( \(Oxy\) ).
Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) lên mặt phẳng ( \(Oxy\) )
\( \Rightarrow H\left( {1; - 3;0} \right),K\left( { - 2;1;0} \right)\).

Từ gt suy ra \(AD = 2AB = 2 (ảnh 1)

Gọi \({A_1}\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(\left( {Oxy} \right) \Rightarrow {A_1}\left( {1; - 3;4} \right)\).
Gọi \({A_2}\) thỏa \(\overrightarrow {{A_1}{A_2}} = \overrightarrow {MN} \Rightarrow {A_1}{A_2} = 2\)
\( \Rightarrow {A_2} \in \) đường tròn ( \(C\) ) nằm trong mặt phẳng song song với ( \(Oxy\) ) và có tâm \({A_1}\), bán kính \(R = 2\).
Khi đó: \(\left| {AM - BN} \right| = \left| {{A_1}M - BN} \right| = \left| {{A_2}N - BN} \right| \le {A_2}B\)
Dấu xảy ra và \({A_2}B\) đạt giá trị lớn nhất \( \Leftrightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} \) ngược hướng với \(\overrightarrow {HK} \).
\( \Rightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} = - \frac{{\left| {\overrightarrow {{A_1}{A_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {HK} } \right|}}\overrightarrow {HK} = \left( {\frac{6}{5}; - \frac{8}{5};0} \right) \Rightarrow {A_2}\left( {\frac{{11}}{5}; - \frac{{23}}{5};4} \right) \Rightarrow {A_2}B = \sqrt {53} \).
Vậy giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) bằng \(\sqrt {53} \).

Đáp án cần chọn là: D

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Hàm số xác định trên\({\rm{\;}}\left[ {\frac{3}{5}; + \infty } \right).\)
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \(y = 3\) cắt đồ thị tại điểm \(M\) thì \(OM = 3\sqrt 5 \). 
Đúng
Sai
c) Tập nghiệm bất phương trình \(y \le 3\) chứa 5 số nguyên. 
Đúng
Sai
d) Trên đồ thị lấy hai điểm \(A,B\) sao cho \(A\) là trung điểm của \(OB\) thì độ dài \(OB\) bằng \(\frac{{2\sqrt {61} }}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) 1. Xác suất người đó gọi đúng ở lần thứ nhất là \(\frac{1}{{10}}\).
Đúng
Sai
b) 2. Xác suất người đó gọi đúng ở lần thứ hai là \(\frac{1}{9}\). 
Đúng
Sai
c) 3. Xác suất để người đó gọi đúng số điện thoại mà không phải thử quá hai lần là \(\frac{1}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP