Câu hỏi:

13/03/2026 328 Lưu

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi từ Câu 61 đến Câu 66.

Tàu đệm từ hay xe điện đồng cực từ tính (Magnetic levitation transport) là một phương tiện chuyên chở được nâng lên, dẫn lái và chuyển động bởi lực từ hoặc lực điện từ.

Tàu đệm từ

Tàu đệm từ có thể đạt đến tốc độ ngang với máy bay sử dụng động cơ cánh quạt hay phản lực tức là tới khoảng từ 500 đến . Bởi vì không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa đường ray và tàu, nên chỉ có lực ma sát giữa con tàu và không khí. Do đó, tàu đệm từ có khả năng di chuyển với tốc độ rất cao, tiêu tốn ít năng lượng và có thể gây ra ít tiếng ồn.
Để tàu đạt được tốc độ cao như vậy, các tính toán phải đảm bảo đạt 3 yếu tố gồm: cơ chế nâng, đẩy và dẫn lái để tàu không bay khỏi bề mặt đường ray.
Cơ chế đẩy: Tàu sử dụng loạt các cuộn dây nam châm điện đặt ở hai bên thành đường ray. Khi từ trường của nam châm điện tương tác với từ trường của nam châm siêu dẫn đặt trên thành tàu sẽ sản sinh ra lực đẩy. Khi các cực của hai nam châm cùng dấu sẽ tạo ra lực đẩy tàu hướng lên phía trước.
Cơ chế nâng: Cơ chế này tương tự như cơ chế đẩy nhưng lực là lực nâng tàu lên. Tốc độ tàu càng nhanh lực nâng lên càng lớn. Điều này có nghĩa là sẽ không còn lực nâng khi tàu dừng. Vì vậy, ở tốc độ thấp, tàu đệm từ vẫn dùng bánh xe thông thường. Bánh xe sẽ được nâng lên khi tàu đạt tới tốc độ tới hạn. Lực điện từ lúc này đủ mạnh để làm tàu bay trên đường ray giống như máy bay cất cánh.
Dẫn lái: Có nhiệm vụ luôn làm tàu cân bằng, ổn định giữa các đường ray khi di chuyển. Các kỹ sư cũng sử dụng nguyên lý các nam châm cùng cực thì hút nhau và trái cực thì đẩy nhau để đạt được điều này.

Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66 dưới đây:

Đáy tàu đệm từ được làm từ 

A. Nhiều nam châm thông thường. 
B. Kim loại thông thường. 
C. Vật liệu siêu dẫn. 
D. Sắt non.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Văn bản nêu rõ trong cơ chế đẩy, từ trường của nam châm điện trên đường ray tương tác với từ trường của nam châm siêu dẫn đặt trên thành tàu/đáy tàu để tạo lực đẩy và lực nâng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tàu đệm từ có thể đạt tới tốc độ 

A. Trên 500 km/h. 
B. Từ 500 đến 600 km/h. 
C. Từ 400 đến 500 km/h. 
D. Trên 600 km/h.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Theo nội dung văn bản: "Tàu đệm từ có thể đạt đến tốc độ ngang với máy bay sử dụng động cơ cánh quạt hay phản lực tức là tới khoảng từ 500 đến 600 km/h".

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3:

Vì sao tàu đệm từ có thể di chuyển với tốc độ rất lớn? 

A. Vì khối lượng của tàu không lớn. 
B. Vì động cơ của tàu có công suất lớn. 
C. Vì tàu không chịu tác dụng của lực hút Trái Đất. 
D. Vì không có lực ma sát giữa tàu và đường ray.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Văn bản giải thích: "Bởi vì không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa đường ray và tàu, nên chỉ có lực ma sát giữa con tàu và không khí." Việc loại bỏ ma sát lăn và ma sát trượt giữa tàu và ray cho phép tàu đạt tốc độ cực cao.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4:

Hiện nay, tốc độ lớn nhất có thể đạt được của siêu xe Bugatti Chiron là 490,5 km/h (tức là xấp xỉ một chiếc tàu đệm từ). Giả sử chiếc siêu xe này sử dụng bộ mâm có đường kính là 21 inch (tức là 53,3 cm), hỏi rằng khi nó đạt tốc độ tối đa là 490,5 km/h thì bánh xe quay với tốc độ góc bao nhiêu?

loading...

Trả lời: ____ rad/s.
(Kết quả làm tròn đến số nguyên gần nhất)
Đáp án:
____

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 511
2. 511

Câu 5:

Từ cực

nam châm

lực đẩy và

lực hút

điện trường

hút hoặc đẩy

từ trường

Kéo thả từ thích hợp vào chỗ trống.
Nguyên lí hoạt động của tàu đệm từ: Khi dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn điện. Sau đó các vòng dây này sẽ bị từ hóa và tạo ra   
__________. Với từ trường này nó có thể __________   một vật có từ tính khác nằm trong từ trường của nó. Từ trường này có tính chất tương đương với từ trường của  _________ . Vì vậy khi dòng điện trong các cuộn dây dẫn liên tục đổi chiều, thì các nam châm điện cũng liên tục thay đổi  _______ , làm đoàn tàu di chuyển về phía trước nhờ vào  __________ giữa các nam châm với nhau.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. từ trường
2. hút hoặc đẩy
3. nam châm
4. từ cực
5. lực đẩy và lực hút

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết nguyên lí hoạt động của tàu đệm từ

Giải chi tiết

Nguyên lí hoạt động của tàu đệm từ: Khi dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn điện. Sau đó các vòng dây này sẽ bị từ hóa và tạo ra từ trường. Với từ trường này nó có thể hút hoặc đẩy một vật có từ tính khác nằm trong từ trường của nó. Từ trường này có tính chất tương đương với từ trường của nam châm. Vì vậy khi dòng điện trong các cuộn dây dẫn liên tục đổi chiều, thì các nam châm điện cũng liên tục thay đổi từ cực, làm đoàn tàu di chuyển về phía trước nhờ vào lực đẩy và lực hút giữa các nam châm với nhau.

Đáp án cần chọn là: từ trường ; hút hoặc đẩy ; nam châm ; từ cực ; lực đẩy và lực hút

Câu 6:

Nam châm siêu dẫn đã tạo ra từ trường mạnh để giúp tàu đệm từ di chuyển với tốc độ cao. Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng gì?

A. Điện trở của vật dẫn giảm xuống bằng không khi nhiệt độ của nó nhỏ hơn giá trị nhiệt độ tới hạn. 
B. Điện trở của vật dẫn giảm xuống giá trị rất nhỏ khi nhiệt độ giảm xuống thấp. 
C. Điện trở của vật dẫn bằng không khi nhiệt độ bằng 0( K). 
D. Điện trở của vật dẫn giảm xuống rất nhỏ khi nhiệt độ của nó đạt giá trị đủ cao.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Đây là định nghĩa vật lý cơ bản về siêu dẫn. Ở trạng thái này, vật liệu cho phép dòng điện chạy qua mà không hề tiêu hao năng lượng do tỏa nhiệt, tạo ra từ trường cực mạnh cần thiết để nâng đoàn tàu.

Đáp án cần chọn là: A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Số phần tử của không gian mẫu là 400 . 
Đúng
Sai
b) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu từ hộp thứ nhất là \(\frac{2}{3}\). 
Đúng
Sai
c) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc từ hộp thứ nhất là \(\frac{1}{4}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc là \(\frac{3}{{20}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Giải chi tiết

a) \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 20.10.2 = 400\).

Vậy mệnh đề ĐÚNG.
b) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc hộp thứ nhất là \(\frac{{20.10.1}}{{400}} = \frac{1}{2}\).

Vậy mệnh đề SAI
c) Gọi \({E_1}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 1 .
\({E_2}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 2 .
\({E_1},{E_2}\) tạo thành một nhóm biến cố đầy đủ.
Gọi \(B\) là biến cố rút được câu thuộc, khi đó \(B = \left( {{E_1} \cap B} \right) \cup \left( {{E_2} \cap B} \right)\)
Ta có \(P\left( {{E_1}} \right) = \frac{1}{2}\)\(P\left( {B\mid {E_1}} \right) = \frac{{C_{10}^1}}{{C_{20}^1}} = \frac{1}{2}\).
Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc ở hộp thứ nhất là \(\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\)
Vậy mệnh đề ĐÚNG.
d) Ta có: \(P\left( {{E_2}} \right) = \frac{1}{2}\)\(P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{{C_8^1}}{{C_{10}^1}} = \frac{4}{5}\).
\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {{E_1}} \right)P\left( {B\mid {E_1}} \right) + P\left( {{E_2}} \right)P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} + \frac{4}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{13}}{{20}}\).
Vậy mệnh đề SAI.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Lời giải

Giải chi tiết

\({z_A} \cdot {z_B} < 0\) nên \(A,{\rm{B}}\) nằm khác phía so với mặt phẳng ( \(Oxy\) ).
Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) lên mặt phẳng ( \(Oxy\) )
\( \Rightarrow H\left( {1; - 3;0} \right),K\left( { - 2;1;0} \right)\).

Từ gt suy ra \(AD = 2AB = 2 (ảnh 1)

Gọi \({A_1}\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(\left( {Oxy} \right) \Rightarrow {A_1}\left( {1; - 3;4} \right)\).
Gọi \({A_2}\) thỏa \(\overrightarrow {{A_1}{A_2}} = \overrightarrow {MN} \Rightarrow {A_1}{A_2} = 2\)
\( \Rightarrow {A_2} \in \) đường tròn ( \(C\) ) nằm trong mặt phẳng song song với ( \(Oxy\) ) và có tâm \({A_1}\), bán kính \(R = 2\).
Khi đó: \(\left| {AM - BN} \right| = \left| {{A_1}M - BN} \right| = \left| {{A_2}N - BN} \right| \le {A_2}B\)
Dấu xảy ra và \({A_2}B\) đạt giá trị lớn nhất \( \Leftrightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} \) ngược hướng với \(\overrightarrow {HK} \).
\( \Rightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} = - \frac{{\left| {\overrightarrow {{A_1}{A_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {HK} } \right|}}\overrightarrow {HK} = \left( {\frac{6}{5}; - \frac{8}{5};0} \right) \Rightarrow {A_2}\left( {\frac{{11}}{5}; - \frac{{23}}{5};4} \right) \Rightarrow {A_2}B = \sqrt {53} \).
Vậy giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) bằng \(\sqrt {53} \).

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3

a) 1. Xác suất người đó gọi đúng ở lần thứ nhất là \(\frac{1}{{10}}\).
Đúng
Sai
b) 2. Xác suất người đó gọi đúng ở lần thứ hai là \(\frac{1}{9}\). 
Đúng
Sai
c) 3. Xác suất để người đó gọi đúng số điện thoại mà không phải thử quá hai lần là \(\frac{1}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Hàm số xác định trên\({\rm{\;}}\left[ {\frac{3}{5}; + \infty } \right).\)
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \(y = 3\) cắt đồ thị tại điểm \(M\) thì \(OM = 3\sqrt 5 \). 
Đúng
Sai
c) Tập nghiệm bất phương trình \(y \le 3\) chứa 5 số nguyên. 
Đúng
Sai
d) Trên đồ thị lấy hai điểm \(A,B\) sao cho \(A\) là trung điểm của \(OB\) thì độ dài \(OB\) bằng \(\frac{{2\sqrt {61} }}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(y'\left( 1 \right) = \frac{3}{2}\) 
Đúng
Sai
b) Tổng các nghiệm của phương trình \(y' = 0\) bằng -6 
Đúng
Sai
c) Đồ thị của hàm số \(y'\) đi qua điểm \(A\left( {1; - \frac{3}{2}} \right)\) 
Đúng
Sai
d) \(y'\left( 1 \right) < y'\left( 2 \right)\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP