Câu hỏi:

13/03/2026 17 Lưu

Một người chia thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc gọi điện thoại của mình trong một tuần thành sáu nhóm và lập bảng tần số ghép nhóm như sau:

Nhóm

[0;30)

[30;60)

[60;90)

[90;120)

[120;150)

[150;180)

Tần số

11

10

6

8

3

2

Trung vị (đơn vị: giây, làm tròn đến hàng đơn vị) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

A. \[57\].
B. \[31\]. 
C. \[90\]. 
D. \[27\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Chọn A

Cỡ mẫu \[n = 11 + 10 + 6 + 8 + 3 + 2 = 40\] là số chẵn.

Gọi \({x_1}\), \({x_2}\), …, \({x_{40}}\)(giây) là thời lượng thực hiện cuộc gọi điện thoại xếp theo thứ tự không giảm.

Khi đó trung vị là \(\frac{{{x_{20}} + {x_{21}}}}{2}\). Do hai giá trị \({x_{20}}\)và \({x_{21}}\) thuộc nhóm \[\left[ {30;60} \right)\]nên nhóm \[\left[ {30;60} \right) = \]\({\rm{[}}{a_p};{a_{p + 1}})\) chứa trung vị. Ta có p = 2, \({m_1}\)= 11, \({m_2}\)= 10

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:\({M_e} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{2} - ({m_1} + {m_2} + ... + {m_{p - 1}})}}{{{m_p}}}({a_{p + 1}} - {a_p}) = 30 + \frac{{\frac{{40}}{2} - 11}}{{10}}.30 = 57\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Đáp án: 0,81

Cách 1:

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác cân tại A. Cạnh bên SA vuông góc với đáy. Gọi H là trực tâm tam giác ABC. Tính cos (alpha) với (alpha) là góc giữa đường thẳng CH và mặt phẳng (SBC). Biết AB = AC = 3,SA = BC = 4 (ảnh 1)

Trong \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\): \(AM = \sqrt {A{B^2} - B{M^2}}  = \sqrt {{3^2} - {2^2}}  = \sqrt 5 \).

Xét hệ trục tọa độ Mxyz

M(0;0;0), B(0;-2;0), C(0;2;0), \(A\left( {\sqrt 5 ;0;0} \right)\), \(S\left( {\sqrt 5 ;0;4} \right)\)

Gọi \(H\left( {{x_H};0;0} \right)\), ta có \(\overrightarrow {CH}  = \left( {{x_H}; - 2;0} \right)\), \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - \sqrt 5 ; - 2;0} \right)\), \[ \Rightarrow \overrightarrow {CH} .\overrightarrow {AB}  =  - \sqrt 5 .{x_H} + 4 = 0 \Rightarrow {x_H} = \frac{4}{{\sqrt 5 }}\]

\(\overrightarrow {CH}  = \left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}; - 2;0} \right)\)

\(\overrightarrow {SB}  = \left( { - \sqrt 5 ; - 2; - 4} \right)\), \(\overrightarrow {SC}  = \left( { - \sqrt 5 ;2; - 4} \right)\)\( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SC} } \right] = \left( {16;0; - 4\sqrt 5 } \right)\)

Góc giữa đường thẳng HC và mp(SBC):

\(\sin \left( {HC,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{\left| {\frac{4}{{\sqrt 5 }}.16} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} .\sqrt {{{16}^2} + {{\left( { - 4\sqrt 5 } \right)}^2}} }} = \frac{{8\sqrt {21} }}{{63}}\)

Suy ra, \(\cos \alpha  = \sqrt {1 - \sin \alpha }  = \frac{{{\bf{5}}\sqrt {{\bf{105}}} }}{{{\bf{63}}}} \approx 0,8132\)

Cách 2:

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác cân tại A. Cạnh bên SA vuông góc với đáy. Gọi H là trực tâm tam giác ABC. Tính cos (alpha) với (alpha) là góc giữa đường thẳng CH và mặt phẳng (SBC). Biết AB = AC = 3,SA = BC = 4 (ảnh 2)

1. Tính các đại lượng ở đáy \[ABC\]:

Gọi \(M\) là trung điểm của \[BC\].

 Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AM \bot BC\). Ta có \(BM = MC = \frac{{BC}}{2} = 2\).

Trong \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\): \(AM = \sqrt {A{B^2} - B{M^2}}  = \sqrt {{3^2} - {2^2}}  = \sqrt 5 \).

Vì \(H\) là trực tâm \(\Delta ABC\) nên \(H\) nằm trên đường cao AM.

Ta có \(\widehat {BHM} = \hat C\) (vì cùng phụ với \(\widehat {HBC}\)).

Trong \(\Delta AMC\) vuông tại \(M\): \(\tan C = \frac{{AM}}{{MC}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

 Trong \(\Delta BHM\) vuông tại \(M\): \(HM = BM \cdot \cot \widehat {BHM} = BM \cdot \frac{1}{{\tan C}} = 2 \cdot \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{4}{{\sqrt 5 }}\).

Áp dụng định lý Pytago cho \(\Delta HMC\) vuông tại \(M\):

\(HC = \sqrt {H{M^2} + M{C^2}}  = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}} \right)}^2} + {2^2}}  = \frac{6}{{\sqrt 5 }}\)

2. Xác định góc \(\alpha \) và khoảng cách:

 Ta có: \(BC \bot AM\) và \(BC \bot SA \Rightarrow BC \bot (SAM)\).

Từ đó suy ra: \((SBC) \bot (SAM)\) theo giao tuyến SM.

Trong mặt phẳng \((SAM)\), kẻ \(HP \bot SM\) tại \(P\). Vì \((SBC) \bot (SAM)\) nên \(HP \bot (SBC)\).

Do đó, \(P\) là hình chiếu vuông góc của \(H\) lên mặt phẳng \((SBC)\). Góc giữa \[CH\] và mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] chính là góc \(\widehat {HCP} = \alpha \).

3. Tính \(\cos \alpha \):

 Trong \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\): \(SM = \sqrt {S{A^2} + A{M^2}}  = \sqrt {{4^2} + 5}  = \sqrt {21} \).

 Xét \(\Delta HPM\) vuông tại \(P\), ta có \(\sin \widehat {SMP} = \frac{{SA}}{{SM}} = \frac{4}{{\sqrt {21} }}\).

\(HP = HM \cdot \sin \widehat {SMP} = \frac{4}{{\sqrt 5 }} \cdot \frac{4}{{\sqrt {21} }} = \frac{{16}}{{\sqrt {105} }}\)

Xét \(\Delta HPC\) vuông tại \(P\):

\(\sin \alpha  = \frac{{HP}}{{HC}} = \frac{{\frac{{16}}{{\sqrt {105} }}}}{{\frac{6}{{\sqrt 5 }}}} = \frac{{16}}{{6\sqrt {21} }} = \frac{8}{{3\sqrt {21} }}\)

 Suy ra giá trị của \(\cos \alpha \):

\(\cos \alpha  = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  = \sqrt {1 - \frac{{64}}{{9 \cdot 21}}}  = \sqrt {\frac{{125}}{{189}}}  = \frac{{5\sqrt {105} }}{{63}}\)

Kết luận: \(\cos \alpha  = \frac{{{\bf{5}}\sqrt {{\bf{105}}} }}{{{\bf{63}}}}\).

Lời giải

Lời giải

Đáp số: 40.

Bác An gửi tiền theo thể thức lãi kép. Gọi \(A\) (triệu đồng) là số tiền ban đầu bác gửi ngân hàng.

Khi đó ta có phương trình: \(57 = A{\left( {1 + 7,5\% } \right)^5} \Leftrightarrow A = \frac{{57}}{{{{\left( {1 + 7,5\% } \right)}^5}}} \approx 40\) (triệu đồng).

Vậy bác phải gửi tối thiểu 40 triệu đồng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) [TH] Khoảng cách từ \(D\) đến mặt phẳng \((SBC)\) là \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\)(đvđd).
Đúng
Sai
b) [NB] \(AD//(SBC)\).
Đúng
Sai
c) [TH] tan của góc giữa \(SC\)và \(mp(ABCD)\) là \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Đúng
Sai
d) [VD] Khoảng cách giữa 2 đường thẳng \(SD\) và \(AB\) là \(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP