Nghiệm của phương trình \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - 2x - 1}} = 27\) là
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải
Chọn B
Ta có \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - 2x - 1}} = 27 \Leftrightarrow {3^{2x + 1}} = {3^3} \Leftrightarrow 2x + 1 = 3 \Leftrightarrow x = 1\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Lời giải
Đáp án: 0,81
Cách 1:
Trong \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\): \(AM = \sqrt {A{B^2} - B{M^2}} = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt 5 \).
Xét hệ trục tọa độ Mxyz
M(0;0;0), B(0;-2;0), C(0;2;0), \(A\left( {\sqrt 5 ;0;0} \right)\), \(S\left( {\sqrt 5 ;0;4} \right)\)
Gọi \(H\left( {{x_H};0;0} \right)\), ta có \(\overrightarrow {CH} = \left( {{x_H}; - 2;0} \right)\), \(\overrightarrow {AB} = \left( { - \sqrt 5 ; - 2;0} \right)\), \[ \Rightarrow \overrightarrow {CH} .\overrightarrow {AB} = - \sqrt 5 .{x_H} + 4 = 0 \Rightarrow {x_H} = \frac{4}{{\sqrt 5 }}\]
\(\overrightarrow {CH} = \left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}; - 2;0} \right)\)
\(\overrightarrow {SB} = \left( { - \sqrt 5 ; - 2; - 4} \right)\), \(\overrightarrow {SC} = \left( { - \sqrt 5 ;2; - 4} \right)\)\( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SC} } \right] = \left( {16;0; - 4\sqrt 5 } \right)\)
Góc giữa đường thẳng HC và mp(SBC):
\(\sin \left( {HC,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{\left| {\frac{4}{{\sqrt 5 }}.16} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} .\sqrt {{{16}^2} + {{\left( { - 4\sqrt 5 } \right)}^2}} }} = \frac{{8\sqrt {21} }}{{63}}\)
Suy ra, \(\cos \alpha = \sqrt {1 - \sin \alpha } = \frac{{{\bf{5}}\sqrt {{\bf{105}}} }}{{{\bf{63}}}} \approx 0,8132\)
Cách 2:
1. Tính các đại lượng ở đáy \[ABC\]:
Gọi \(M\) là trung điểm của \[BC\].
Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AM \bot BC\). Ta có \(BM = MC = \frac{{BC}}{2} = 2\).
Trong \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\): \(AM = \sqrt {A{B^2} - B{M^2}} = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt 5 \).
Vì \(H\) là trực tâm \(\Delta ABC\) nên \(H\) nằm trên đường cao AM.
Ta có \(\widehat {BHM} = \hat C\) (vì cùng phụ với \(\widehat {HBC}\)).
Trong \(\Delta AMC\) vuông tại \(M\): \(\tan C = \frac{{AM}}{{MC}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
Trong \(\Delta BHM\) vuông tại \(M\): \(HM = BM \cdot \cot \widehat {BHM} = BM \cdot \frac{1}{{\tan C}} = 2 \cdot \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{4}{{\sqrt 5 }}\).
Áp dụng định lý Pytago cho \(\Delta HMC\) vuông tại \(M\):
\(HC = \sqrt {H{M^2} + M{C^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}} \right)}^2} + {2^2}} = \frac{6}{{\sqrt 5 }}\)
2. Xác định góc \(\alpha \) và khoảng cách:
Ta có: \(BC \bot AM\) và \(BC \bot SA \Rightarrow BC \bot (SAM)\).
Từ đó suy ra: \((SBC) \bot (SAM)\) theo giao tuyến SM.
Trong mặt phẳng \((SAM)\), kẻ \(HP \bot SM\) tại \(P\). Vì \((SBC) \bot (SAM)\) nên \(HP \bot (SBC)\).
Do đó, \(P\) là hình chiếu vuông góc của \(H\) lên mặt phẳng \((SBC)\). Góc giữa \[CH\] và mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] chính là góc \(\widehat {HCP} = \alpha \).
3. Tính \(\cos \alpha \):
Trong \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\): \(SM = \sqrt {S{A^2} + A{M^2}} = \sqrt {{4^2} + 5} = \sqrt {21} \).
Xét \(\Delta HPM\) vuông tại \(P\), ta có \(\sin \widehat {SMP} = \frac{{SA}}{{SM}} = \frac{4}{{\sqrt {21} }}\).
\(HP = HM \cdot \sin \widehat {SMP} = \frac{4}{{\sqrt 5 }} \cdot \frac{4}{{\sqrt {21} }} = \frac{{16}}{{\sqrt {105} }}\)
Xét \(\Delta HPC\) vuông tại \(P\):
\(\sin \alpha = \frac{{HP}}{{HC}} = \frac{{\frac{{16}}{{\sqrt {105} }}}}{{\frac{6}{{\sqrt 5 }}}} = \frac{{16}}{{6\sqrt {21} }} = \frac{8}{{3\sqrt {21} }}\)
Suy ra giá trị của \(\cos \alpha \):
\(\cos \alpha = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \sqrt {1 - \frac{{64}}{{9 \cdot 21}}} = \sqrt {\frac{{125}}{{189}}} = \frac{{5\sqrt {105} }}{{63}}\)
Kết luận: \(\cos \alpha = \frac{{{\bf{5}}\sqrt {{\bf{105}}} }}{{{\bf{63}}}}\).
Lời giải
Đáp án:
Lời giải
Đáp án: \(0,31\).
Theo đề bài, ta có 3 loại phần thưởng: Hộp bút bi và Tập vở viết, Hộp bút bi và Bộ dụng cụ vẽ hình, Tập vở viết và Bộ dụng cụ vẽ hình.
Gọi số phần thưởng theo mỗi loại kể trên lần lượt là \(x\), \(y\), \(z\) (phần thưởng) \(\left( {x,\,y,\,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Vì cô giáo chuẩn bị 8 hộp bút bi, 7 tập vở viết và 5 bộ dụng cụ vẽ hình nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + z = 8\\x + y = 7\\y + z = 5\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 2\\z = 3\end{array} \right.\).
Tổng số cách chia phần thưởng cho Dũng và Nam là \(10\,.\,9 = 90\) (cách).
Có 3 trường hợp để Dũng và Nam có phần thưởng giống nhau:
Trường hợp 1: Dũng và Nam cùng nhận phần thưởng là Hộp bút bi và Tập vở viết.
Có \(5\,.\,4 = 20\) (cách).
Trường hợp 1: Dũng và Nam cùng nhận phần thưởng là Hộp bút bi và Bộ dụng cụ vẽ hình.
Có \(2\,.\,1 = 2\) (cách).
Trường hợp 1: Dũng và Nam cùng nhận phần thưởng là Tập vở viết và Bộ dụng cụ vẽ hình.
Có \(3\,.\,2 = 6\) (cách).
Tổng số cách chia phần thưởng cho Dũng và Nam sao cho hai học sinh có phần thưởng giống nhau là \(20 + 2 + 6 = 28\) (cách).
Vậy xác suất để Dũng và Nam có phần thưởng giống nhau là \(\frac{{28}}{{90}} \approx 0,31\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
