Câu hỏi:

13/03/2026 933 Lưu

Một chất điểm A xuất phát từ O, chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật \(v\left( t \right) = \frac{1}{{120}}{t^2} + \frac{{58}}{{45}}t\left( {m{\rm{/}}s} \right)\), trong đó \(t\) (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc A bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm B cũng xuất phát từ O, chuyển động thẳng cùng hướng với A nhưng chậm hơn 3 giây so với A và có gia tốc bằng \(a\left( {m{\rm{/}}{s^2}} \right)\) (\(a\) là hằng số). Sau khi B xuất phát được 15 giây thì đuổi kịp A.

a) Thời điểm chất điểm B đuổi kịp A thì chất điểm B đi được 15 giây, chất điểm A đi được 18 giây.
Đúng
Sai
b) Vận tốc của B tại thời điểm đuổi kịp A bằng \(30\left( {m{\rm{/}}s} \right)\).
Đúng
Sai
c) \(a = 2\).
Đúng
Sai
d) Sau khi B xuất phát được 10 giây thì quãng đường A đi được không quá \(100\left( m \right)\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

a) Vì chất điểm B chuyển động sau chất điểm A 3 giây nên thời điểm chất điểm B đuổi kịp A thì chất điểm B đi được 15 giây, chất điểm A đi được 18 giây.

Chọn ĐÚNG.

b) Vận tốc của chất điểm B là \({v_B}\left( t \right) = \int {adt}  = at + C\)

Vì \({v_B}\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0 \Rightarrow {v_B}\left( t \right) = at\).

Khi B đuổi kịp A thì A đi được quãng đường \(s = \int\limits_0^{18} {\left( {\frac{1}{{120}}{t^2} + \frac{{58}}{{45}}t} \right)dt}  = 225\left( m \right)\)

Quãng đường B đi được: \(\int\limits_0^{15} {\left( {at} \right)dt}  = \left. {\frac{{a{t^2}}}{2}} \right|_0^{15} = \frac{{a.225}}{2}\left( m \right)\)

- \(\frac{{a.225}}{2} = 225\) Þ \(a = 2\)

\( \Rightarrow {v_B}\left( t \right) = 2t\left( {m{\rm{/}}s} \right)\)

- Vận tốc của B tại thời điểm đuổi kịp A bằng \(2.15 = 30\left( {m{\rm{/}}s} \right)\).

Chọn ĐÚNG.

c) Theo phần b) ta có \(a = 2\)

Chọn ĐÚNG.

d) Sau khi B xuất phát được 10 giây thì A đi được 13 giây

- Quãng đường A đi được là \(s = \int\limits_0^{13} {\left( {\frac{1}{{120}}{t^2} + \frac{{58}}{{45}}t} \right)dt}  = \frac{{8281}}{{72}} \approx 115\left( m \right)\)

Chọn SAI.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,81

Lời giải

Đáp án: 0,81

Cách 1:

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác cân tại A. Cạnh bên SA vuông góc với đáy. Gọi H là trực tâm tam giác ABC. Tính cos (alpha) với (alpha) là góc giữa đường thẳng CH và mặt phẳng (SBC). Biết AB = AC = 3,SA = BC = 4 (ảnh 1)

Trong \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\): \(AM = \sqrt {A{B^2} - B{M^2}}  = \sqrt {{3^2} - {2^2}}  = \sqrt 5 \).

Xét hệ trục tọa độ Mxyz

M(0;0;0), B(0;-2;0), C(0;2;0), \(A\left( {\sqrt 5 ;0;0} \right)\), \(S\left( {\sqrt 5 ;0;4} \right)\)

Gọi \(H\left( {{x_H};0;0} \right)\), ta có \(\overrightarrow {CH}  = \left( {{x_H}; - 2;0} \right)\), \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - \sqrt 5 ; - 2;0} \right)\), \[ \Rightarrow \overrightarrow {CH} .\overrightarrow {AB}  =  - \sqrt 5 .{x_H} + 4 = 0 \Rightarrow {x_H} = \frac{4}{{\sqrt 5 }}\]

\(\overrightarrow {CH}  = \left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}; - 2;0} \right)\)

\(\overrightarrow {SB}  = \left( { - \sqrt 5 ; - 2; - 4} \right)\), \(\overrightarrow {SC}  = \left( { - \sqrt 5 ;2; - 4} \right)\)\( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SC} } \right] = \left( {16;0; - 4\sqrt 5 } \right)\)

Góc giữa đường thẳng HC và mp(SBC):

\(\sin \left( {HC,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{\left| {\frac{4}{{\sqrt 5 }}.16} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} .\sqrt {{{16}^2} + {{\left( { - 4\sqrt 5 } \right)}^2}} }} = \frac{{8\sqrt {21} }}{{63}}\)

Suy ra, \(\cos \alpha  = \sqrt {1 - \sin \alpha }  = \frac{{{\bf{5}}\sqrt {{\bf{105}}} }}{{{\bf{63}}}} \approx 0,8132\)

Cách 2:

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác cân tại A. Cạnh bên SA vuông góc với đáy. Gọi H là trực tâm tam giác ABC. Tính cos (alpha) với (alpha) là góc giữa đường thẳng CH và mặt phẳng (SBC). Biết AB = AC = 3,SA = BC = 4 (ảnh 2)

1. Tính các đại lượng ở đáy \[ABC\]:

Gọi \(M\) là trung điểm của \[BC\].

 Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AM \bot BC\). Ta có \(BM = MC = \frac{{BC}}{2} = 2\).

Trong \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\): \(AM = \sqrt {A{B^2} - B{M^2}}  = \sqrt {{3^2} - {2^2}}  = \sqrt 5 \).

Vì \(H\) là trực tâm \(\Delta ABC\) nên \(H\) nằm trên đường cao AM.

Ta có \(\widehat {BHM} = \hat C\) (vì cùng phụ với \(\widehat {HBC}\)).

Trong \(\Delta AMC\) vuông tại \(M\): \(\tan C = \frac{{AM}}{{MC}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

 Trong \(\Delta BHM\) vuông tại \(M\): \(HM = BM \cdot \cot \widehat {BHM} = BM \cdot \frac{1}{{\tan C}} = 2 \cdot \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{4}{{\sqrt 5 }}\).

Áp dụng định lý Pytago cho \(\Delta HMC\) vuông tại \(M\):

\(HC = \sqrt {H{M^2} + M{C^2}}  = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}} \right)}^2} + {2^2}}  = \frac{6}{{\sqrt 5 }}\)

2. Xác định góc \(\alpha \) và khoảng cách:

 Ta có: \(BC \bot AM\) và \(BC \bot SA \Rightarrow BC \bot (SAM)\).

Từ đó suy ra: \((SBC) \bot (SAM)\) theo giao tuyến SM.

Trong mặt phẳng \((SAM)\), kẻ \(HP \bot SM\) tại \(P\). Vì \((SBC) \bot (SAM)\) nên \(HP \bot (SBC)\).

Do đó, \(P\) là hình chiếu vuông góc của \(H\) lên mặt phẳng \((SBC)\). Góc giữa \[CH\] và mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] chính là góc \(\widehat {HCP} = \alpha \).

3. Tính \(\cos \alpha \):

 Trong \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\): \(SM = \sqrt {S{A^2} + A{M^2}}  = \sqrt {{4^2} + 5}  = \sqrt {21} \).

 Xét \(\Delta HPM\) vuông tại \(P\), ta có \(\sin \widehat {SMP} = \frac{{SA}}{{SM}} = \frac{4}{{\sqrt {21} }}\).

\(HP = HM \cdot \sin \widehat {SMP} = \frac{4}{{\sqrt 5 }} \cdot \frac{4}{{\sqrt {21} }} = \frac{{16}}{{\sqrt {105} }}\)

Xét \(\Delta HPC\) vuông tại \(P\):

\(\sin \alpha  = \frac{{HP}}{{HC}} = \frac{{\frac{{16}}{{\sqrt {105} }}}}{{\frac{6}{{\sqrt 5 }}}} = \frac{{16}}{{6\sqrt {21} }} = \frac{8}{{3\sqrt {21} }}\)

 Suy ra giá trị của \(\cos \alpha \):

\(\cos \alpha  = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  = \sqrt {1 - \frac{{64}}{{9 \cdot 21}}}  = \sqrt {\frac{{125}}{{189}}}  = \frac{{5\sqrt {105} }}{{63}}\)

Kết luận: \(\cos \alpha  = \frac{{{\bf{5}}\sqrt {{\bf{105}}} }}{{{\bf{63}}}}\).

Lời giải

Đáp án:

0,31

Lời giải

Đáp án: \(0,31\).

Theo đề bài, ta có 3 loại phần thưởng: Hộp bút bi và Tập vở viết, Hộp bút bi và Bộ dụng cụ vẽ hình, Tập vở viết và Bộ dụng cụ vẽ hình.

Gọi số phần thưởng theo mỗi loại kể trên lần lượt là \(x\), \(y\), \(z\) (phần thưởng) \(\left( {x,\,y,\,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Vì cô giáo chuẩn bị 8 hộp bút bi, 7 tập vở viết và 5 bộ dụng cụ vẽ hình nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + z = 8\\x + y = 7\\y + z = 5\end{array} \right.\).

Giải hệ phương trình, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 2\\z = 3\end{array} \right.\).

Tổng số cách chia phần thưởng cho Dũng và Nam là \(10\,.\,9 = 90\) (cách).

Có 3 trường hợp để Dũng và Nam có phần thưởng giống nhau:

Trường hợp 1: Dũng và Nam cùng nhận phần thưởng là Hộp bút bi và Tập vở viết.

Có \(5\,.\,4 = 20\) (cách).

Trường hợp 1: Dũng và Nam cùng nhận phần thưởng là Hộp bút bi và Bộ dụng cụ vẽ hình.

Có \(2\,.\,1 = 2\) (cách).

Trường hợp 1: Dũng và Nam cùng nhận phần thưởng là Tập vở viết và Bộ dụng cụ vẽ hình.

Có \(3\,.\,2 = 6\) (cách).

Tổng số cách chia phần thưởng cho Dũng và Nam sao cho hai học sinh có phần thưởng giống nhau là \(20 + 2 + 6 = 28\) (cách).

Vậy xác suất để Dũng và Nam có phần thưởng giống nhau là \(\frac{{28}}{{90}} \approx 0,31\).

Câu 5

a) [NB] Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = {\rm{cos}}2x - 2\).
Đúng
Sai
b) [TH] Hàm số đã cho nghịch biến trên tập xác định.
Đúng
Sai
c) [TH] Nghiệm dương lớn nhất của phương trình \(f'\left( x \right) + 1 = 0\) trên đoạn \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) là \(\frac{{5\pi }}{6}\).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{6}} \right]\) là \( - \frac{\pi }{6} + \sqrt 3 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) [TH] Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\].
Đúng
Sai
b) [TH] Gọi \[{x_1},{x_2}\] là hai nghiệm của phương trình \[f'\left( x \right) = 0\]. Khi đó \[x_1^2 + x_2^2 = 10\].
Đúng
Sai
c) [NB] Hàm số có tập xác định là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\].
Đúng
Sai
d) [VD] Gọi \[\left( d \right)\] là tiếp tuyến với đồ thị hàm số \[\left( C \right)\] tại điểm \[M\left( {2;5} \right)\]. Biết \[\left( d \right)\] cắt hai đường tiệm cận của \[\left( C \right)\] tại hai điểm \[A,B\]. Gọi \[I\] là tâm đối xứng của \[\left( C \right)\]. Diện tích tam giác \[IAB\] bằng \[8\] (đvdt).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP