khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/04/2026 1,381 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt đáy. Biết \(SA = 2,AB = \sqrt 2 ,AC = \sqrt 3 \). Gọi \(O\) là giao điểm 2 đường chéo \(AC\) và \(BD\). Khi đó, các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) [TH] Khoảng cách từ \(D\) đến mặt phẳng \((SBC)\) là \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\)(đvđd).
Đúng
Sai
b) [NB] \(AD//(SBC)\).
Đúng
Sai
c) [TH] tan của góc giữa \(SC\)và \(mp(ABCD)\) là \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Đúng
Sai
d) [VD] Khoảng cách giữa 2 đường thẳng \(SD\) và \(AB\) là \(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy. Biết SA = 2,AB = căn bậc hai 2 ,AC = căn bậc hai 3 . Gọi O là giao điểm 2 đường chéo AC và BD. Khi đó, các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

a) Sai

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AD//BC\\AD \not\subset (SBC)\end{array} \right.\)suy ra \(AD//(SBC)\) do đó \(d(D,(SBC)) = d(A,(SBC))\) (1)

Kẻ đường cao \(AH\) của tam giác \(SAB\) suy ra \(AH \bot SB\) (hình vẽ) (2)

Theo giả thiết \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA(doSA \bot (ABCD))\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow BC \bot AH\)(3)

Từ (2) và (3) suy ra \(AH \bot (SBC)\)\( \Rightarrow d(A,(SBC)) = AH\)\( \Rightarrow d(D,(SBC)) = AH\)

Xét \(\Delta SAB\) ta có \[AH = \frac{{SA.AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{2\sqrt 2 }}{{\sqrt 6 }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\]

Vậy \(d(D,(SBC)) = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\)

b) Đúng

Theo a) ta có \(AD//(SBC)\)

c) Sai

Ta có \((SC,(ABCD)) = (SC,AC) = \widehat {SCA}\)

Xét \(\Delta SAC\) ta có \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\)

d) Đúng

Ta có \(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}}  = \sqrt {3 - 2}  = 1\)\( \Rightarrow AD = BC = 1\)

Ta cũng có \(AB//(SDC) \Rightarrow d(AB,SD) = d(AB,(SDC)) = d(A,(SDC))\)(4)

Kẻ đường cao \(AI\)của \(\Delta SAD\)\( \Rightarrow AI \bot SD\)(5)

Mà \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot (SAD) \Rightarrow CD \bot AI\)(6)

Từ (5) và (6) suy ra \(AI \bot (SDC) \Rightarrow d(A,(SDC)) = AI\)

Xét \(\Delta SAD\) ta có \(AI = \frac{{SA.AD}}{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\)(7)

Từ (4) và (7) suy ra \(d(AB,SD) = AI = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

30

Lời giải

Đáp án: 30

Gọi \(x,y\)tương ứng là số cái bàn, cái ghế mà xưởng mộc sản xuất

Theo bài ra, ta có điều kiện của \(x,y\) như sau: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0,y \ge 0\\5x + 2y \le 240\\2x + y \le 100\end{array} \right.\,\,\,\,(I)\)

Lợi nhuận xưởng thu được là: \(F(x,y) = 600x + 300y\) (nghìn đồng)

Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(F(x,y)\) trên miền nghiệm của \((I).\)

Vẽ miền nghiệm của \((I)\)

Lợi nhuận của xưởng mộc lớn nhất là bao nhiêu triệu đồng? (ảnh 1)

Miền nghiệm là tứ giác với các đỉnh \(O\left( {0;0} \right),\,\,A\left( {0;100} \right),\,\,B\left( {40;20} \right),\,\,C\left( {48;0} \right).\)

Ta có \(F\left( {0;0} \right) = 0,\,\,F\left( {0;100} \right) = 30000,\,\,F\left( {40;20} \right) = 30000,\,\,F(48;0) = 28800\).

Vậy lợi nhuận lớn nhất mà xưởng mộc có thể thu được là 30 triệu đồng khi sản xuất 100 cái bàn và 0 cái ghế hoặc sản xuất 40 cái bàn và 20 cái ghế.

Lời giải

Đáp án:

0,31

Lời giải

Đáp án: \(0,31\).

Theo đề bài, ta có 3 loại phần thưởng: Hộp bút bi và Tập vở viết, Hộp bút bi và Bộ dụng cụ vẽ hình, Tập vở viết và Bộ dụng cụ vẽ hình.

Gọi số phần thưởng theo mỗi loại kể trên lần lượt là \(x\), \(y\), \(z\) (phần thưởng) \(\left( {x,\,y,\,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Vì cô giáo chuẩn bị 8 hộp bút bi, 7 tập vở viết và 5 bộ dụng cụ vẽ hình nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + z = 8\\x + y = 7\\y + z = 5\end{array} \right.\).

Giải hệ phương trình, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 2\\z = 3\end{array} \right.\).

Tổng số cách chia phần thưởng cho Dũng và Nam là \(10\,.\,9 = 90\) (cách).

Có 3 trường hợp để Dũng và Nam có phần thưởng giống nhau:

Trường hợp 1: Dũng và Nam cùng nhận phần thưởng là Hộp bút bi và Tập vở viết.

Có \(5\,.\,4 = 20\) (cách).

Trường hợp 1: Dũng và Nam cùng nhận phần thưởng là Hộp bút bi và Bộ dụng cụ vẽ hình.

Có \(2\,.\,1 = 2\) (cách).

Trường hợp 1: Dũng và Nam cùng nhận phần thưởng là Tập vở viết và Bộ dụng cụ vẽ hình.

Có \(3\,.\,2 = 6\) (cách).

Tổng số cách chia phần thưởng cho Dũng và Nam sao cho hai học sinh có phần thưởng giống nhau là \(20 + 2 + 6 = 28\) (cách).

Vậy xác suất để Dũng và Nam có phần thưởng giống nhau là \(\frac{{28}}{{90}} \approx 0,31\).

Câu 5

a) [NB] Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = {\rm{cos}}2x - 2\).
Đúng
Sai
b) [TH] Hàm số đã cho nghịch biến trên tập xác định.
Đúng
Sai
c) [TH] Nghiệm dương lớn nhất của phương trình \(f'\left( x \right) + 1 = 0\) trên đoạn \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) là \(\frac{{5\pi }}{6}\).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{6}} \right]\) là \( - \frac{\pi }{6} + \sqrt 3 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) [TH] Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\].
Đúng
Sai
b) [TH] Gọi \[{x_1},{x_2}\] là hai nghiệm của phương trình \[f'\left( x \right) = 0\]. Khi đó \[x_1^2 + x_2^2 = 10\].
Đúng
Sai
c) [NB] Hàm số có tập xác định là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\].
Đúng
Sai
d) [VD] Gọi \[\left( d \right)\] là tiếp tuyến với đồ thị hàm số \[\left( C \right)\] tại điểm \[M\left( {2;5} \right)\]. Biết \[\left( d \right)\] cắt hai đường tiệm cận của \[\left( C \right)\] tại hai điểm \[A,B\]. Gọi \[I\] là tâm đối xứng của \[\left( C \right)\]. Diện tích tam giác \[IAB\] bằng \[8\] (đvdt).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP