Một xưởng mộc sản suất hai loại sản phẩm: Bàn gỗ và ghế gỗ. Xưởng có tối đa 240 đơn vị gỗ và tổng thời gian nhân công là 100 giờ. Để làm cái bài cần 5 đơn vị gỗ và 2 giờ công. Để làm 1 cái ghế cần 2 đơn vị gỗ và 1 giờ công. Mỗi cái bàn lãi 600.000 đồng, mỗi cái ghế lãi 300.000 đồng. Lợi nhuận của xưởng mộc lớn nhất là bao nhiêu triệu đồng?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Lời giải
Đáp án: 30
Gọi \(x,y\)tương ứng là số cái bàn, cái ghế mà xưởng mộc sản xuất
Theo bài ra, ta có điều kiện của \(x,y\) như sau: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0,y \ge 0\\5x + 2y \le 240\\2x + y \le 100\end{array} \right.\,\,\,\,(I)\)
Lợi nhuận xưởng thu được là: \(F(x,y) = 600x + 300y\) (nghìn đồng)
Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(F(x,y)\) trên miền nghiệm của \((I).\)
Vẽ miền nghiệm của \((I)\)
Miền nghiệm là tứ giác với các đỉnh \(O\left( {0;0} \right),\,\,A\left( {0;100} \right),\,\,B\left( {40;20} \right),\,\,C\left( {48;0} \right).\)
Ta có \(F\left( {0;0} \right) = 0,\,\,F\left( {0;100} \right) = 30000,\,\,F\left( {40;20} \right) = 30000,\,\,F(48;0) = 28800\).
Vậy lợi nhuận lớn nhất mà xưởng mộc có thể thu được là 30 triệu đồng khi sản xuất 100 cái bàn và 0 cái ghế hoặc sản xuất 40 cái bàn và 20 cái ghế.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 500 Bài tập tổng ôn môn Toán (Form 2025) ( 38.500₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 38.500₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
Đáp án: 0,81
Cách 1:
Trong \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\): \(AM = \sqrt {A{B^2} - B{M^2}} = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt 5 \).
Xét hệ trục tọa độ Mxyz
M(0;0;0), B(0;-2;0), C(0;2;0), \(A\left( {\sqrt 5 ;0;0} \right)\), \(S\left( {\sqrt 5 ;0;4} \right)\)
Gọi \(H\left( {{x_H};0;0} \right)\), ta có \(\overrightarrow {CH} = \left( {{x_H}; - 2;0} \right)\), \(\overrightarrow {AB} = \left( { - \sqrt 5 ; - 2;0} \right)\), \[ \Rightarrow \overrightarrow {CH} .\overrightarrow {AB} = - \sqrt 5 .{x_H} + 4 = 0 \Rightarrow {x_H} = \frac{4}{{\sqrt 5 }}\]
\(\overrightarrow {CH} = \left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}; - 2;0} \right)\)
\(\overrightarrow {SB} = \left( { - \sqrt 5 ; - 2; - 4} \right)\), \(\overrightarrow {SC} = \left( { - \sqrt 5 ;2; - 4} \right)\)\( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SC} } \right] = \left( {16;0; - 4\sqrt 5 } \right)\)
Góc giữa đường thẳng HC và mp(SBC):
\(\sin \left( {HC,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{\left| {\frac{4}{{\sqrt 5 }}.16} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} .\sqrt {{{16}^2} + {{\left( { - 4\sqrt 5 } \right)}^2}} }} = \frac{{8\sqrt {21} }}{{63}}\)
Suy ra, \(\cos \alpha = \sqrt {1 - \sin \alpha } = \frac{{{\bf{5}}\sqrt {{\bf{105}}} }}{{{\bf{63}}}} \approx 0,8132\)
Cách 2:
1. Tính các đại lượng ở đáy \[ABC\]:
Gọi \(M\) là trung điểm của \[BC\].
Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AM \bot BC\). Ta có \(BM = MC = \frac{{BC}}{2} = 2\).
Trong \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\): \(AM = \sqrt {A{B^2} - B{M^2}} = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt 5 \).
Vì \(H\) là trực tâm \(\Delta ABC\) nên \(H\) nằm trên đường cao AM.
Ta có \(\widehat {BHM} = \hat C\) (vì cùng phụ với \(\widehat {HBC}\)).
Trong \(\Delta AMC\) vuông tại \(M\): \(\tan C = \frac{{AM}}{{MC}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
Trong \(\Delta BHM\) vuông tại \(M\): \(HM = BM \cdot \cot \widehat {BHM} = BM \cdot \frac{1}{{\tan C}} = 2 \cdot \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{4}{{\sqrt 5 }}\).
Áp dụng định lý Pytago cho \(\Delta HMC\) vuông tại \(M\):
\(HC = \sqrt {H{M^2} + M{C^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}} \right)}^2} + {2^2}} = \frac{6}{{\sqrt 5 }}\)
2. Xác định góc \(\alpha \) và khoảng cách:
Ta có: \(BC \bot AM\) và \(BC \bot SA \Rightarrow BC \bot (SAM)\).
Từ đó suy ra: \((SBC) \bot (SAM)\) theo giao tuyến SM.
Trong mặt phẳng \((SAM)\), kẻ \(HP \bot SM\) tại \(P\). Vì \((SBC) \bot (SAM)\) nên \(HP \bot (SBC)\).
Do đó, \(P\) là hình chiếu vuông góc của \(H\) lên mặt phẳng \((SBC)\). Góc giữa \[CH\] và mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] chính là góc \(\widehat {HCP} = \alpha \).
3. Tính \(\cos \alpha \):
Trong \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\): \(SM = \sqrt {S{A^2} + A{M^2}} = \sqrt {{4^2} + 5} = \sqrt {21} \).
Xét \(\Delta HPM\) vuông tại \(P\), ta có \(\sin \widehat {SMP} = \frac{{SA}}{{SM}} = \frac{4}{{\sqrt {21} }}\).
\(HP = HM \cdot \sin \widehat {SMP} = \frac{4}{{\sqrt 5 }} \cdot \frac{4}{{\sqrt {21} }} = \frac{{16}}{{\sqrt {105} }}\)
Xét \(\Delta HPC\) vuông tại \(P\):
\(\sin \alpha = \frac{{HP}}{{HC}} = \frac{{\frac{{16}}{{\sqrt {105} }}}}{{\frac{6}{{\sqrt 5 }}}} = \frac{{16}}{{6\sqrt {21} }} = \frac{8}{{3\sqrt {21} }}\)
Suy ra giá trị của \(\cos \alpha \):
\(\cos \alpha = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \sqrt {1 - \frac{{64}}{{9 \cdot 21}}} = \sqrt {\frac{{125}}{{189}}} = \frac{{5\sqrt {105} }}{{63}}\)
Kết luận: \(\cos \alpha = \frac{{{\bf{5}}\sqrt {{\bf{105}}} }}{{{\bf{63}}}}\).
Lời giải
Lời giải
Đáp số: 40.
Bác An gửi tiền theo thể thức lãi kép. Gọi \(A\) (triệu đồng) là số tiền ban đầu bác gửi ngân hàng.
Khi đó ta có phương trình: \(57 = A{\left( {1 + 7,5\% } \right)^5} \Leftrightarrow A = \frac{{57}}{{{{\left( {1 + 7,5\% } \right)}^5}}} \approx 40\) (triệu đồng).
Vậy bác phải gửi tối thiểu 40 triệu đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
