PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Anh An gửi ngân hàng 288 triệu với kì hạn 1 năm và hưởng lãi suất 6,3%/năm theo thể thức lãi kép. Sau khi gửi được tròn 8 tháng, anh cần dùng đến 288 triệu trên để mua đồ nội thất. Nhân viên ngân hàng đã đề xuất cho anh hai phương án
Phương án 1: Anh rút hết tiền trước kì hạn. Khi đó toàn bộ số tiền anh gửi dã được tính lãi với lãi suất không kì hạn là 0,2%/năm (Tính theo thể thức lãi kép với kì hạn 1 tháng).
Phương án 2: Anh thế chấp sổ tiết kiệm đó để vay ngân hàng 300 triệu. Khi đó toàn bộ số tiền vay sẽ phải chịu lãi suất 15%/năm (tính theo thể thức lãi kép với kì hạn 1 tháng). Đủ kì hạn 1 năm của khoản tiền gửi, anh sẽ rút hết tiền và trả hết nợ cho ngân hàng.
Nếu thực hiện theo phương án 2 thì anh được lợi bao nhiêu triệu đồng so với phương án 1?(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Anh An gửi ngân hàng 288 triệu với kì hạn 1 năm và hưởng lãi suất 6,3%/năm theo thể thức lãi kép. Sau khi gửi được tròn 8 tháng, anh cần dùng đến 288 triệu trên để mua đồ nội thất. Nhân viên ngân hàng đã đề xuất cho anh hai phương án
Phương án 1: Anh rút hết tiền trước kì hạn. Khi đó toàn bộ số tiền anh gửi dã được tính lãi với lãi suất không kì hạn là 0,2%/năm (Tính theo thể thức lãi kép với kì hạn 1 tháng).
Phương án 2: Anh thế chấp sổ tiết kiệm đó để vay ngân hàng 300 triệu. Khi đó toàn bộ số tiền vay sẽ phải chịu lãi suất 15%/năm (tính theo thể thức lãi kép với kì hạn 1 tháng). Đủ kì hạn 1 năm của khoản tiền gửi, anh sẽ rút hết tiền và trả hết nợ cho ngân hàng.
Nếu thực hiện theo phương án 2 thì anh được lợi bao nhiêu triệu đồng so với phương án 1?(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Lời giải
Đáp án: \(2,48\).
Theo phương án 1:
Số tiền gốc và lãi anh An nhận được sau khi gửi \(8\) tháng là:
\({A_1} = 288{\left( {1 + \frac{{0,2}}{{100.12}}} \right)^8} \approx 288,384\) (triệu đồng).
Theo phương án 2:
+ Số tiền nợ ngân hàng khi vay \(300\) triệu trong \(4\) tháng là: \(N = 300{\left( {1 + \frac{{15}}{{100.12}}} \right)^4}\).
+ Số tiền gốc và lãi sau khi gửi hết\(1\) năm là: \({A_2} = 288\left( {1 + \frac{{6,3}}{{100}}} \right)\).
+ Số tiền anh An còn lại sau khi rút tiền gửi và trả hết nợ ngân hàng là: \({A_3} = 300 + {A_2} - N = 300 + 288\left( {1 + \frac{{6,3}}{{100}}} \right) - 300{\left( {1 + \frac{{15}}{{100.12}}} \right)^4} \simeq 290,860\)( triệu đồng).
Vậy nếu thực hiện theo phương án 2 thì anh lợi được số tiền so với phương án 1 là:
\({A_3} - {A_1} \simeq 290,860 - 288,384 \simeq 2,48\)(triệu đồng).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lời giải
a) Đáp án: ĐÚNG
Tại thời điểm 2h tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, tốc độ thay đổi nhiệt độ của miếng thịt là:
\(T'(2) = 7{e^{ - 0,35.2\,\,}} = 7{e^{ - 0,7\,\,}} \approx 3,48\)(\(^0C/\)giờ) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). Vậy a đúng.
b) Đáp án: SAI
Nhiệt độ miếng thịt tính từ thời điểm được lấy ra khỏi ngăn đá là
\(T(t) = \int {7{e^{ - 0,35t}}dt} = \frac{7}{{ - 0,35}}{e^{ - 0,35t}} + C = - 20{e^{ - 0,35t}} + C\).
Nhiệt độ của miếng thịt khi nó được lấy ra khỏi ngăn đá là \( - {4^0}C\) nghĩa là
\(T(0) = - 4 \Leftrightarrow - 20{e^0} + C = - 4 \Leftrightarrow - 20 + C = - 4 \Leftrightarrow C = 16\).
\(T(t) = - 20{e^{ - 0,35t}} + 16\). Vậy b sai.
c) Đáp án: ĐÚNG
Tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, để miếng thịt được rã đông thì nhiệt độ của nó đạt đến \({10^{0\,}}C\) nghĩa là \[T(t) = 10 \Leftrightarrow - 20{e^{ - 0,35t}} + 16 = 10\]
\[ \Leftrightarrow - 20{e^{ - 0,35t}} = - 6 \Leftrightarrow {e^{ - 0,35t}} = 0,3 \Leftrightarrow - 0,35t = \ln 0,3 \Leftrightarrow t = \frac{{\ln 0,3}}{{ - 0,35}} \Leftrightarrow t \approx 3,44\] (giờ)
(làm tròn đến hàng phần trăm của giờ). Vậy c đúng.
d) Đáp án: SAI
Tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, nhiệt độ của miếng thịt vào khoảng \({0^0}C\) nghĩa là :
\[T(t) = 0 \Leftrightarrow - 20{e^{ - 0,35t}} + 16 = 0\]
\[ \Leftrightarrow - 20{e^{ - 0,35t}} = - 16 \Leftrightarrow {e^{ - 0,35t}} = 0,8 \Leftrightarrow - 0,35t = \ln 0,8 \Leftrightarrow t = \frac{{\ln 0,8}}{{ - 0,35}} \Rightarrow t \approx 0,637553\](giờ)
\[ \Rightarrow t \approx 38\] (phút). Vậy d sai.
Câu 2
Lời giải
Lời giải
a) Từ bảng biến thiên ta có đồ thị hàm số có hai điểm cực trị: \(A\left( {0;\,2} \right)\); \(B\left( {4;\, - 6} \right)\).
Gọi \(\Delta :y = mx + n\) là đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho.
Ta có hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m.0 + n = 2}\\{m.4 + n = - 6}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = - 2}\\{n = 2}\end{array}} \right.\)
Vậy \(\Delta :y = - 2x + 2\) hay \(\Delta :2x + y - 2 = 0\).
Vậy a) đúng
b) Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.
Vậy b) sai
c) Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + 2adx + bd - c}}{{{{\left( {x + d} \right)}^2}}}\).
Đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\) có tiệm cận đứng \(x = - d\).
Từ bảng biến thiên ta thấy: Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 2\); \(f\left( 0 \right) = 2;\,f\left( 4 \right) = - 6\); \(f'\left( 0 \right) = 0\)
Do đó: \( - d = 2 \Rightarrow d = - 2\).
\(f\left( 0 \right) = 2 \Leftrightarrow \frac{c}{d} = 2 \Rightarrow c = 2d = 2.\left( { - 2} \right) = - 4\).
\(f\left( 4 \right) = - 6 \Leftrightarrow \frac{{16a + 4b - 4}}{{4 + \left( { - 2} \right)}} = - 6 \Leftrightarrow 8a + 2b = - 4\)\( \Leftrightarrow 4a + b = - 2\). \(\left( 1 \right)\)
\(f'\left( 0 \right) = \frac{{bd - c}}{{{d^2}}} = 0 \Rightarrow bd - c = 0 \Leftrightarrow b = \frac{c}{d} = \frac{{ - 4}}{{ - 2}} = 2\).
Thay \(b = 2\) vào \(\left( 1 \right)\) ta được: \(4a + 2 = - 2 \Rightarrow a = - 1\).
Vậy \(a + b + c + d = - 1 + 2 + \left( { - 4} \right) + \left( { - 2} \right) = - 5\).
Vậy c) đúng
d) Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( {0;\,2} \right)\) và \(\left( {2;\,4} \right)\).
Vậy d) sai
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
