Trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(OA = 2{\rm{ cm}}\) , \(OB = 7{\rm{ cm}}\).
(a) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\)?
(b) Vẽ tia \(Oy\) là tia đối của tia \(Ox\), trên tia \(Oy\) lấy điểm \(D\) sao cho \(OD = 3{\rm{ cm}}\). Hỏi điểm \(A\) có phải là trung điểm của đoạn thẳng \(BD\) không? Vì sao?
(c) Lấy điểm \(E\) nằm ngoài đường thẳng \(xy\), cứ qua \(2\) trong \(5\) điểm \(O\), \(A\), \(B\), \(D\), \(E\) ta vẽ một đường thẳng. Hỏi vẽ được tất cả bao nhiêu đường thẳng phân biệt? Kể tên các đường thẳng đó.
Quảng cáo
Trả lời:

a) Độ dài đoạn thẳng \(AB\) là: \(OA + AB = OB\)
Thay số: \(2 + AB = 7\)
\(AB = 5\) (cm).
Vậy \(AB = 5{\rm{ cm}}\).
b) Độ dài đoạn thẳng \(AD\) là: \(OA + OD = AD\)
Thay số: \(2 + 3 = AD\)
\(AD = 5\) (cm).
Điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(B\) và \(D\) và \(AB = AD( = 5{\rm{ cm)}}\)
Ta có điểm \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BD\).
Vậy điểm \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BD\).
c) Từ \(5\) điểm \(O\), \(A\), \(B\), \(D\), \(E\) ta vẽ được tất cả \(5\) đường thẳng phân biệt. Tên các đường thẳng đó là: \(OE\), \(AE\), \(BE\), \(DE\), \(xy\).

Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
\(B = \frac{1}{{1.2}} + \frac{2}{{1.2.3}} + \frac{3}{{1.2.3.4}} + ... + \frac{8}{{1.2.3...9}} + \frac{9}{{1.2.3...10}}\)
\(B = \frac{{2 - 1}}{{1.2}} + \frac{{3 - 1}}{{1.2.3}} + \frac{{4 - 1}}{{1.2.3.4}} + ... + \frac{{9 - 1}}{{1.2.3...9}} + \frac{{10 - 1}}{{1.2.3...10}}\)
\(B = 1 - \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{1.2}} - \frac{1}{{1.2.3}} + \frac{1}{{1.2.3}} - \frac{1}{{1.2.3.4}} + ... + \frac{1}{{1.2.3...8}} - \frac{1}{{1.2.3...9}} + \frac{1}{{1.2.3...9}} - \frac{1}{{1.2.3...10}}\)
\(B = 1 - \frac{1}{{1.2.3...9.10}} < 1\)
Mà \[A = \frac{{2024}}{{2023}} = 1 + \frac{1}{{2023}} > 1\]
Vậy \(A > B\).
Lời giải
a) Số học sinh đi xe buýt là:
\(40.\frac{3}{8} = 15\) (học sinh).
Số học sinh đi xe đạp là:
\(10:\frac{5}{9} = 18\) (học sinh).
Số học sinh đi bộ là:
\(40 - \left( {15 + 18} \right) = 7\) (học sinh).
b) Số học sinh đi bộ trong học kì II là:
\(7 + 2 = 9\) (học sinh).
Khi đó số học sinh đi bộ chiếm số phần học sinh cả lớp là: \(\frac{9}{{40}}\).
Câu 3
A. 2 cm.
B. 6 cm.
C. 8 cm.
D. 10 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\frac{{12}}{{ - 16}}\).
B. \(\frac{{ - 3}}{4}\).
C. \(\frac{{ - 2}}{3}\).
D. \( - \frac{{15}}{{20}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.