Cho tứ diện đều ABCD có độ dài các cạnh bằng 2a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AC, BC; \(P\) là trọng tâm tam giác BCD. Mặt phẳng \((MNP)\) cắt tứ diện theo một thiết diện có diện tích là
Cho tứ diện đều ABCD có độ dài các cạnh bằng 2a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AC, BC; \(P\) là trọng tâm tam giác BCD. Mặt phẳng \((MNP)\) cắt tứ diện theo một thiết diện có diện tích là
A. \(\frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{2}\)
B. \(\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{4}\)
C. \(\frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{4}\)
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Xác định thiết diện là một tam giác cân và tính diện tích tam giác đó.
Giải chi tiết:

N, P, D thẳng hàng.
Do đó, thiết diện của mặt phẳng \((MNP)\) với tứ diện là tam giác MND
\[MN = \frac{{AB}}{2} = a.\]
Vì ABCD là tứ diện đều nên:
\[DM = DN = \frac{{AD\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 .\]
Suy ra tam giác MND cân tại \(D\).
Gọi \(H\) là trung điểm của $MN$ thì:
\[DH \bot MN.\]
Ta có:
\[DH = \sqrt {D{M^2} - M{H^2}} = \sqrt {{{(a\sqrt 3 )}^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {3{a^2} - \frac{{{a^2}}}{4}} = \sqrt {\frac{{11{a^2}}}{4}} = \frac{{a\sqrt {11} }}{2}.\]
Diện tích tam giác $MND$ là:
\[{S_{MND}} = \frac{1}{2}{\mkern 1mu} MN \cdot DH = \frac{1}{2} \cdot a \cdot \frac{{a\sqrt {11} }}{2} = \frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{4}.\]
Vậy diện tích thiết diện là \(\frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{4}\). Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. tăng cường công nghệ cao, gắn với chế biến, bảo vệ môi trường.
B. nâng trình độ lao động, thu hút nhiều đầu tư, đảm bảo thị trường.
C. sử dụng thiết bị hiện đại, xử lí nguồn thải, thu hút thêm lao động.
Lời giải
Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm ngành khai thác bô-xít ở Nam Trung Bộ.
Gạch chân từ khóa: vấn đề cần chú ý, bô-xít.
Giải chi tiết: Vấn đề cần chú ý trong khai thác bô-xít ở Nam Trung Bộ là tăng cường công nghệ cao (để khai thác hiệu quả hơn và có thể bảo vệ môi trường), gắn với chế biến (nâng cao giá trị bô-xít), bảo vệ môi trường (môi trường là một trong những vấn đề rất đáng quan tâm trong quá trình khai thác khoáng sản).
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2
A. \(\frac{1}{5}\)
B. \(\frac{1}{3}\)
C. \(\frac{1}{4}\)
Lời giải
Phương pháp giải:
Chia các trường hợp theo tính chẵn lẻ của các số được chọn.
Giải chi tiết:
Số phần tử của không gian mẫu:
\[n(\Omega ) = \left( \begin{array}{c}40\\3\end{array} \right) = 9880.\]
Gọi \(A\) là biến cố: ``chọn được \(3\) tấm thẻ có tổng là số chẵn''.
Tổng của \(3\) số là số chẵn khi xảy ra một trong hai trường hợp:
TH1 Chọn \(2\) số lẻ và \(1\) số chẵn:
\[{n_1} = \left( \begin{array}{c}20\\2\end{array} \right)\left( \begin{array}{c}20\\1\end{array} \right) = 3800.\]
TH2. Chọn \(3\) số chẵn:
\[{n_2} = \left( \begin{array}{c}20\\3\end{array} \right) = 1140.\]
Suy ra:
\[n(A) = {n_1} + {n_2} = 3800 + 1140 = 4940.\]
Xác suất cần tìm là:
\[P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{4940}}{{9880}} = \frac{1}{2}.\]
Chọn D.Câu 3
A. Hưởng thụ cuộc sống có nghĩa là hưởng thụ vật chất.
B. Hưởng thụ cuộc sống là tận hưởng mọi thứ tốt đẹp mà cuộc đời và vũ trụ mang đến cho bạn.
C. Hưởng thụ cuộc sống là sở hữu mọi thứ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Kinh tế tập thể.
B. Kinh tế nhà nước.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
