Câu hỏi:

17/03/2026 63 Lưu

Covering more than 70 percent of our planet, oceans are among the earth’s most valuable natural resources. They govern the weather, clean the air, help feed the world, and provide a living for millions. They also are home to most of the life on earth, from microscopic algae to the blue whale, the largest animal on the planet. Yet we’re bombarding them with pollution. By their very nature, the oceans are the end point for so much of the pollution we produce on land, however far from the coasts we may be. And from dangerous carbon emissions to choking plastic to leaking oil to constant noise, the types of ocean pollution humans generate are vast. As a result, collectively, our impact on the seas is degrading their health at an alarming rate. Here are some ocean pollution facts that everyone on our blue planet ought to know.

When we burn fossil fuels, we don’t pollute just the air but the oceans, too. Indeed, today’s seas absorb as much as a quarter of all man-made carbon emissions, which changes the pH of surface waters and leads to acidification. Oceans are now acidifying faster than they have in some 300 million years. It’s estimated that by the end of this century, if we keep pace with our current emissions practices, the surface waters of the ocean could be nearly 150 percent more acidic than they are now.

The majority of the garbage that enters the ocean each year is plastiC. That’s because unlike other trash, the single-use grocery bags, water bottles, drinking straws, and yogurt containers, among eight million metric tons of plastic items we toss, won’t biodegrade. Instead, they can persist in the environment for a millennium, polluting our beaches, entangling marine life, and getting ingested by fish and seabirds.

Where does all this debris originate? While some are dumped directly into the seas, an estimated 80 percent of marine litter makes its way there gradually from land-based sources via storm drains, sewers, and other routes. Oil from boats, airplanes, cars, trucks and even lawn mowers is also swimming in ocean waters. Chemical discharges from factories, raw sewage overflow from water treatment systems, and storm water and agricultural runoff add other forms of marine-poisoning pollutants to the toxic brew.

The ocean is far from a “silent world.” Sound waves travel farther and faster in the sea’s dark depths than they do in the air, and many marine mammals like whales and dolphins, in addition to fish and other sea creatures, rely on communication by sound to find food, mate, and navigate. But an increasing barrage of human-generated ocean noise pollution is altering the underwater acoustic landscape, harming—and even killing—marine species worldwide.

What is the passage mainly about?

A. Oceans are being contaminated by many different pollution sources.
B. Oceans bring myriad benefits to people on the Earth.
C. Waste from human activities is the cause of ocean pollution.
D. People should know what they have done to the oceans.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Câu hỏi tìm ý chính

Lời giải

Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?

A. Đại dương đang bị ô nhiễm bởi nhiều nguồn ô nhiễm khác nhau.

B. Đại dương mang lại vô số lợi ích cho con người trên Trái đất.

C. Chất thải từ hoạt động của con người là nguyên nhân gây ô nhiễm đại dương.

D. Mọi người nên biết họ đã làm gì với đại dương.

Để xác định ý chính của đoạn văn, ta cần xem xét nội dung tổng thể.

Câu mở đầu của đoạn văn đầu tiên đề cập đến vai trò quan trọng của đại dương:

"Covering more than 70 percent of our planet, oceans are among the earth’s most valuable natural resources."

(Chiếm hơn 70% bề mặt hành tinh, đại dương là một trong những tài nguyên thiên nhiên quý giá nhất của Trái đất.)

Sau đó, đoạn văn nhấn mạnh vấn đề ô nhiễm đại dương với nhiều dạng khác nhau:

"Yet we’re bombarding them with pollution."

(Tuy nhiên, chúng ta đang liên tục tấn công chúng bằng ô nhiễm.)

Các đoạn sau tiếp tục trình bày chi tiết các dạng ô nhiễm như khí thải carbon, nhựa, dầu, hóa chất, và tiếng ồn nhân tạo, tác động nghiêm trọng đến hệ sinh thái biển.

→ Nội dung chính của đoạn văn tập trung vào việc đại dương đang bị ô nhiễm bởi nhiều nguồn khác nhau.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Which of the following is NOT mentioned in the passage as a consequence of ocean pollution?

A. The acidification of ocean water

B. The extinction of several marine species
C. The entanglement of marine animals in plastic waste
D. The alteration

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Câu hỏi tìm thông tin chi tiết

Lời giải

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn như một hậu quả của ô nhiễm đại dương?

A. Sự axit hóa của nước biển

→ Được đề cập trong đoạn thứ hai: "Indeed, today’s seas absorb as much as a quarter of all man-made carbon emissions, which changes the pH of surface waters and leads to acidification."

(Thực tế, các đại dương ngày nay hấp thụ tới một phần tư lượng khí thải carbon do con người tạo ra, làm thay đổi độ pH của nước bề mặt và dẫn đến hiện tượng axit hóa.)

→ Được đề cập → Không phải đáp án đúng

B. Sự tuyệt chủng của một số loài sinh vật biển

→ Đoạn cuối cùng đề cập đến tác động của ô nhiễm tiếng ồn đến sinh vật biển: "But an increasing barrage of human-generated ocean noise pollution is altering the underwater acoustic landscape, harming—and even killing—marine species worldwide."

(Nhưng sự gia tăng tiếng ồn do con người tạo ra đang thay đổi môi trường âm thanh dưới nước, làm hại – và thậm chí giết chết – các loài sinh vật biển trên toàn thế giới.)

Tuy nhiên, bài viết chỉ nói đến việc làm hại hoặc giết chết, chứ không đề cập đến sự tuyệt chủng của một số loài. → Không được đề cập trực tiếp → Là đáp án đúng

C. Sự vướng mắc của động vật biển vào rác thải nhựa

Được đề cập trong đoạn thứ ba: "Instead, they can persist in the environment for a millennium, polluting our beaches, entangling marine life, and getting ingested by fish and seabirds."

(Chúng có thể tồn tại trong môi trường hàng thiên niên kỷ, làm ô nhiễm bờ biển, làm động vật biển bị vướng mắc, và bị cá, chim biển nuốt vào.)

→ Được đề cập → Không phải đáp án đúng

D. Sự thay đổi của môi trường âm thanh dưới nước

Được đề cập trong đoạn cuối: "But an increasing barrage of human-generated ocean noise pollution is altering the underwater acoustic landscape..."

(Nhưng sự gia tăng tiếng ồn do con người tạo ra đang thay đổi môi trường âm thanh dưới nước...)

→ Được đề cập → Không phải đáp án đúng

Câu 3:

The word "degrading" in paragraph 1 is closest in meaning to _______     

A. affecting                         
B. weakening                      
C. remaining                      
D. enhancing

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Câu hỏi tìm thông tin chi tiết

Lời giải

Từ "degrading" trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với _______.

A. ảnh hưởng đến

B. làm suy yếu

C. duy trì

D. nâng cao

Câu chứa từ "degrading" trong đoạn 1: "As a result, collectively, our impact on the seas is degrading their health at an alarming rate."

(Kết quả là, tác động của chúng ta lên đại dương đang làm suy giảm sức khỏe của chúng với tốc độ đáng báo động.) Degrading xuất phát từ động từ "degrade", có nghĩa là làm suy thoái, làm giảm chất lượng hoặc làm yếu đi.

Câu 4:

The passage states that "Oceans are now acidifying faster than they have in some 300 million years."

Which of the following best expresses the same idea?

A. Oceans have never been as acidic as they are now.
B. Ocean acidification is occurring at an unprecedented rate in the last 300 million years.
C. The acidity of the ocean has remained stable for the past 300 million years.
D. Ocean acidification has been a slow and steady process over the past 300 million years.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Câu hỏi paraphrasing

Lời giải

Đoạn văn nói rằng "Oceans are now acidifying faster than they have in some 300 million years."

(Các đại dương hiện đang bị axit hóa nhanh hơn so với bất kỳ thời điểm nào trong khoảng 300 triệu năm qua.)

Câu nào dưới đây diễn đạt lại ý tương tự nhất?

A. Đại dương chưa bao giờ có tính axit như hiện nay.

Câu gốc nói về tốc độ axit hóa nhanh nhất trong 300 triệu năm qua, không phải về mức độ axit cao nhất từ trước đến nay.

Do đó, câu này không chính xác.

B. Quá trình axit hóa đại dương đang diễn ra với tốc độ chưa từng có trong 300 triệu năm qua.

"At an unprecedented rate" nghĩa là với tốc độ chưa từng có, đúng với nghĩa của câu gốc.

Câu này diễn đạt đúng ý rằng tốc độ axit hóa hiện nay là nhanh nhất trong 300 triệu năm.

→ Đúng

C. Độ axit của đại dương đã duy trì ổn định trong 300 triệu năm qua.

Câu này phủ nhận nội dung của câu gốc, vì bài đọc nói rằng có sự thay đổi lớn trong thời gian gần đây. → Sai

D. Quá trình axit hóa đại dương đã diễn ra chậm và ổn định trong 300 triệu năm qua.

Câu gốc nói về tốc độ axit hóa nhanh chóng hiện nay, không phải một quá trình diễn ra chậm và ổn định. → Sai

Câu 5:

It can be inferred from the passage that _______.

A. oceans are at risk because of human activities.

B. people don’t care much about what they have done to the oceans.
C. people still can’t find an effective way to protect the oceans.

D. tiny creatures are affected by the alteration of the oceans more than big ones.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Câu hỏi suy luận

Lời giải

Có thể suy ra từ đoạn văn rằng _______.

A. các đại dương đang gặp nguy hiểm vì hoạt động của con người.

Đoạn văn nói rõ về các tác động tiêu cực của con người lên đại dương, bao gồm ô nhiễm nhựa, khí thải carbon, dầu loang và ô nhiễm tiếng ồn.

Câu này hoàn toàn đúng với nội dung bài đọc. → Có thể suy ra từ bài đọc

B. con người không quan tâm nhiều đến những gì họ đã làm với đại dương.

Bài đọc không đề cập đến việc con người có quan tâm hay không mà chỉ mô tả các vấn đề gây ra bởi con người. Do đó, không thể suy ra điều này từ đoạn văn.

C. con người vẫn chưa tìm ra cách hiệu quả để bảo vệ đại dương.

Bài đọc không đề cập đến các biện pháp bảo vệ đại dương, chỉ tập trung vào các vấn đề ô nhiễm.

Vì vậy, không thể khẳng định rằng con người chưa tìm ra cách bảo vệ đại dương.

D. các sinh vật nhỏ bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của đại dương nhiều hơn các loài lớn.

Đoạn văn có nhắc đến tác động của ô nhiễm lên sinh vật biển, nhưng không so sánh sinh vật nhỏ bị ảnh hưởng nhiều hơn sinh vật lớn. Vì vậy, đây là một suy luận không chính xác.

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Other people     
B. Other children               
C. Other geniuses            
D. Other scientists

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Câu hỏi từ thay thế

Lời giải

Thông tin: Psychologists have debated for a long time about whether a child’s upbringing can give it the ability to do outstandingly well. Some think that it is impossible to develop genius and say that it is simply something a person is born with. Others, however, argue that the potential for great achievement can be developed. The truth lies somewhere between these two extremes. 

Tạm dịch: Các nhà tâm lý học đã tranh luận trong một thời gian dài về việc liệu cách nuôi dạy trẻ có thể mang lại cho trẻ khả năng làm tốt một cách xuất sắc hay không. Một số người cho rằng không thể phát triển thiên tài và nói rằng đó chỉ là thứ mà một người sinh ra đã có. Tuy nhiên, những người khác lại cho rằng tiềm năng đạt được thành tựu lớn có thể được phát triển. Sự thật nằm ở đâu đó giữa hai thái cực này.

Cả đoạn đang đề cập đến ý kiến, quan điểm khác nhau của các nhà tâm lý học, và họ đều là các nhà khoa học. Vậy nên đáp án D là chính xác nhất.

Câu 2

A. involved in                          
B. related to                        
C. associated with               
D. connected to

Lời giải

 

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Cụm động từ

Lời giải

A. be involved in + V-ing = có liên quan đến, tham gia vào việc gì đó.

B. related to: Có sự kết nối hoặc quan tâm/ liên quan đến điều gì đó, dùng để chỉ sự liên kết chung chung giữa hai sự vật, sự việc hoặc khái niệm; mối quan hệ này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp.

C. associated with: liên quan, có mối liên hệ với, thường nhấn mạnh mối quan hệ gián tiếp, không trực tiếp giữa hai sự vật hoặc sự kiện; hay dùng trong các ngữ cảnh khoa học, sức khỏe, hoặc khi nói về mối liên hệ giữa các yếu tố khác nhau.

D. connected to: nhấn mạnh sự kết nối trực tiếp giữa hai vật thể hoặc ý tưởng, thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật, công nghệ, hoặc khi nói về mối quan hệ vật lý.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

     a. Có số phận hẩm hiu, bất hạnh.
     b. Mạnh mẽ, không chịu khuất phục bởi những áp bức của xã hội.
     c. Ý thức về phẩm hạnh của cá nhân, có nhiều ước mơ đẹp đẽ.
     d. Cam chịu, giàu đức hi sinh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Sự tiếc nuối của tác giả về một thời tuổi thơ đã xa và không quay trở lại.
b. Nỗi day dứt của tác giả về những những điều đã qua, giờ không còn có thể tìm lại nữa.
c. Kí ức về tuổi thơ gắn bó với quê hương, xóm giềng và người mẹ yêu quý.
d. Sự hồi tưởng của tác giả về tuổi thơ và lòng biết ơn của tác giả đối với mẹ và lời ru.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP