Trong không gian với hệ tọa độ \[{\rm{Ox}}yz,\] cho đường thẳng
\[\Delta :\;\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 2}}\]
và mặt phẳng
\[(P):\;2x - y + 2z - 3 = 0.\]
Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \((P)\).
Khẳng định nào sau đây đúng?
Trong không gian với hệ tọa độ \[{\rm{Ox}}yz,\] cho đường thẳng
\[\Delta :\;\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 2}}\]
và mặt phẳng
\[(P):\;2x - y + 2z - 3 = 0.\]
Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \((P)\).
Khẳng định nào sau đây đúng?
Quảng cáo
Trả lời:
Giải chi tiết:
Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ chỉ phương:
\[\vec u = (1,{\mkern 1mu} 2,{\mkern 1mu} - 2).\]
Mặt phẳng \((P)\) có vectơ pháp tuyến:
\[\vec n = (2,{\mkern 1mu} - 1,{\mkern 1mu} 2).\]
Góc \(\alpha \) giữa đường thẳng và mặt phẳng thỏa mãn:
Ta có:
\[\vec u \cdot \vec n = 1 \cdot 2 + 2 \cdot ( - 1) + ( - 2) \cdot 2 = - 4,\]
\[|\vec u \cdot \vec n| = 4,\]
Suy ra:
\[\sin \alpha = \frac{4}{{3 \cdot 3}} = \frac{4}{9}.\]
Đáp án cần chọn: A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Giải chi tiết:
Số phần tử của không gian mẫu là:\[n(\Omega ) = C_{20}^3.\]
Gọi \(A\) là biến cố “Ba số lấy được lập thành cấp số cộng”.
Giả sử ba số \(a,b,c\)\((a < b < c)\) lập thành cấp số cộng, khi đó:
\[a + c = 2b.\]
Suy ra \(a + c\) là số chẵn và với mỗi cặp \((a,c)\) có tổng chẵn thì chỉ có
duy nhất một số \(b\) thỏa mãn.
Xét hai trường hợp:
TH1: Hai số \(a,c\) đều chẵn.
Tập các số chẵn trong \(S\) có \(10\) số, nên có \(C_{10}^2\) cách chọn.
TH2: Hai số \(a,c\) đều lẻ.
Tập các số lẻ trong \(S\) có \(10\) số, nên có \(C_{10}^2\) cách chọn.
Do đó:
\[n(A) = C_{10}^2 + C_{10}^2.\]
Vậy xác suất cần tìm là:
\[P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{C_{10}^2 + C_{10}^2}}{{C_{20}^3}} = \frac{3}{{38}}.\]
Đáp án cần chọn: C.
Lời giải
Đáp án: \(1440.\)
Giải chi tiết:
Gọi số cần tìm có dạng:
\[\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} ,\]
trong đó \({a_3} + {a_4} + {a_5} = 8\).
Ta có:
\[8 = 1 + 2 + 5 = 1 + 3 + 4\quad (*)\]
nên có \(2\) cách chọn bộ \(3\) chữ số khác nhau sao cho tổng bằng \(8\).
Bước 1. Chọn ra \(3\) chữ số trong \(8\) chữ số \(\{ 1,2, \ldots ,9\} \) thỏa mãn \((*)\) để đặt vào các vị trí hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục.
Có \(2\) cách chọn.
Bước 2. Với mỗi bộ \(3\) chữ số đã chọn, số cách sắp xếp vào các vị trí \({a_3},{a_4},{a_5}\) là:
\[3! = 6{\rm{ c\'a ch}}{\rm{.}}\]
Bước 3. Chọn và sắp xếp \(3\) chữ số còn lại cho các vị trí \({a_1},{a_2},{a_6}\).
Số cách là:
\[A_6^3 = 120.\]
Theo quy tắc nhân, số các số thỏa mãn yêu cầu là:
\[2 \cdot 6 \cdot 120 = 1440.\]
Đáp án đúng: \(1440.\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.