Câu hỏi:

17/03/2026 56 Lưu

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz,\]cho điểm \(E\left( {2;1;3} \right),\)mặt phẳng

                                              \[(P):\;2x + 2y - z - 3 = 0\]

và mặt cầu

                  \[(S):\;{(x - 3)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 5)^2} = 36.\]

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng đi qua \(E,\) nằm trong mặt phẳng \((P)\) và cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) tại hai điểm \(A,B\) có khoảng cách nhỏ nhất.

Các khẳng định sau đúng hay sai?

a. Điểm \(E\) nằm ngoài mặt cầu \(\left( S \right).\) 
Đúng
Sai
b. \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = ( - 1;1;0)\).
Đúng
Sai
c. \(A,B\) nằm trên đường tròn giao tuyến \(C\) của mặt cầu \((S)\) với mặt phẳng qua \(E\) và vuông góc với \((P)\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: S; Đ; Đ.

Giải chi tiết:

Đáp án đúng: S; Đ; Đ.  Giải chi tiết: (ảnh 1)

Mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(3;2;5)\) và bán kính \(R = 6\).

Ta có:

          EI=(1;1;2)EI=EI=12+12+22=6<6=R.                                                        

Suy ra điểm \(E\) nằm trong mặt cầu \((S)\).

Do đó khẳng định a) sai.

Ta có \(E \in (P)\)\(\Delta \subset (P)\).

Giao tuyến của mặt cầu \((S)\) với mặt phẳng qua \(E\) và vuông góc với \((P)\) là một đường tròn \((C)\) có tâm \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên \((P)\).

Giả sử:

                                          \[\Delta \cap (S) = \{ A,B\} .\]

Độ dài \(AB\) nhỏ nhất khi và chỉ khi \(d(K,\Delta )\) lớn nhất.

Gọi \(F\)là hình chiếu của \(K\) lên \(\Delta \),

khi đó:

                                           \[d(K,\Delta ) = KF \le KE.\]

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(F \equiv E\).

Suy ra:

                                                   \[KE \bot \Delta .\]

Ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\) là:

                                              \[{\vec n_P} = (2;2; - 1).\]

Một vectơ cùng phương với \(\overrightarrow {IE} \) và song song với \((P)\) là:

                                                  \[\vec u = (1; - 1;0),\]

nên \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = (1; - 1;0)\).

Khẳng định b) đúng.

\(\Delta \) nằm trong mặt phẳng vuông góc với \((P)\) tại \(E\), nên hai điểm \(A,B\) nằm trên đường tròn giao tuyến \((C)\).

Khẳng định c) đúng.

Phương trình đường thẳng \(\Delta \) là:

  \[\Delta :\;\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t,}\\{y = 1 - t,}\\{z = 3.}\end{array}} \right.\]

Đáp án cần chọn: S; Đ; Đ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giải chi tiết:

Số phần tử của không gian mẫu là:\[n(\Omega ) = C_{20}^3.\]

Gọi \(A\) là biến cố “Ba số lấy được lập thành cấp số cộng”.

Giả sử ba số \(a,b,c\)\((a < b < c)\) lập thành cấp số cộng, khi đó:

                                                        \[a + c = 2b.\]

Suy ra \(a + c\) là số chẵn và với mỗi cặp \((a,c)\) có tổng chẵn thì chỉ có

duy nhất một số \(b\) thỏa mãn.

Xét hai trường hợp:

TH1: Hai số \(a,c\) đều chẵn.

Tập các số chẵn trong \(S\)\(10\) số, nên có \(C_{10}^2\) cách chọn.

TH2: Hai số \(a,c\) đều lẻ.

Tập các số lẻ trong \(S\)\(10\) số, nên có \(C_{10}^2\) cách chọn.

Do đó:

                                       \[n(A) = C_{10}^2 + C_{10}^2.\]

Vậy xác suất cần tìm là:

    \[P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{C_{10}^2 + C_{10}^2}}{{C_{20}^3}} = \frac{3}{{38}}.\]

Đáp án cần chọn: C.

Lời giải

(1) 1440

Đáp án: \(1440.\)

Giải chi tiết:

Gọi số cần tìm có dạng:

                    \[\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} ,\]

trong đó \({a_3} + {a_4} + {a_5} = 8\).

Ta có:

                                     \[8 = 1 + 2 + 5 = 1 + 3 + 4\quad (*)\]

nên có \(2\) cách chọn bộ \(3\) chữ số khác nhau sao cho tổng bằng \(8\).

Bước 1. Chọn ra \(3\) chữ số trong \(8\) chữ số \(\{ 1,2, \ldots ,9\} \) thỏa mãn \((*)\) để đặt vào các vị trí hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục.

\(2\) cách chọn.

Bước 2. Với mỗi bộ \(3\) chữ số đã chọn, số cách sắp xếp vào các vị trí \({a_3},{a_4},{a_5}\) là:

                                         \[3! = 6{\rm{ c\'a ch}}{\rm{.}}\]

Bước 3. Chọn và sắp xếp \(3\) chữ số còn lại cho các vị trí \({a_1},{a_2},{a_6}\).

Số cách là:

                                                     \[A_6^3 = 120.\]

Theo quy tắc nhân, số các số thỏa mãn yêu cầu là:

                                          \[2 \cdot 6 \cdot 120 = 1440.\]

Đáp án đúng: \(1440.\)

Câu 3

A. Từ chỗ xem nghệ thuật là giá trị duy nhất đến chỗ cân nhắc giữa lý tưởng cá nhân và trách nhiệm với người khác. 
B. Từ chỗ sống khép kín với văn chương đến chỗ chủ động tìm kiếm danh tiếng trong xã hội. 
C. Từ chỗ thờ ơ với vật chất đến chỗ coi tiền bạc là mục đích cao nhất của đời mình. 
D. Từ chỗ nuôi hoài bão lớn đến chỗ hoàn toàn buông bỏ mọi khát vọng sáng tạo.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Viên uống tránh thai khẩn cấp. 
B. Triệt sản. 
C. Dụng cụ tử cung. 
D. Tính vòng kinh. 
E. Sử dụng chất diệt tinh trùng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Những thảm họa kinh hoàng do sóng thần gây ra 
B. Kiến thức tổng hợp về hiện tượng sóng thần 
C. Hệ thống cảnh báo và phòng tránh sóng thần 
D. Nguyên nhân hình thành và cơ chế vận động của sóng thần

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP