Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi
GLUCOSE
Glucose là một monosaccharide có công thức phân tử là C6H12O6, tồn tại ở cả dạng mạch hở và dạng mạch vòng. Ở điều kiện thường, glucose là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146oC (dạng α) và 150oC (dạng β). Glucose dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía. Trong tự nhiên, glucose có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ,,… và nhất là trong quả chín. Đặc biệt, glucose có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Trong mật ong có nhiều glucose (khoảng 30%). Glucose cũng có nhiều trong cơ thể người và động vật. Trong máu người có một lượng nhỏ glucose hầu như không đổi (0,1%).
Người ta thực hiện các thí nghiệm như sau:
+ Khử hoàn toàn glucose thì thu được hexane.
+ Glucose có phản ứng tráng bạc, khi tác dụng với nước brom tạo thành gluconic acid CH2OH[CHOH]4COOH.
+ Glucose tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.
+ Glucose tạo ester chứa 5 gốc CH3COO−.
Glucose là chất dinh dưỡng có giá trị của con người, nhất là đối với trẻ em, người, già. Trong cơ thể người trưởng thành, nồng độ glucose của máu thường là 1,2 g/L.
Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi
GLUCOSE
Glucose là một monosaccharide có công thức phân tử là C6H12O6, tồn tại ở cả dạng mạch hở và dạng mạch vòng. Ở điều kiện thường, glucose là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146oC (dạng α) và 150oC (dạng β). Glucose dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía. Trong tự nhiên, glucose có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ,,… và nhất là trong quả chín. Đặc biệt, glucose có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Trong mật ong có nhiều glucose (khoảng 30%). Glucose cũng có nhiều trong cơ thể người và động vật. Trong máu người có một lượng nhỏ glucose hầu như không đổi (0,1%).
Người ta thực hiện các thí nghiệm như sau:
+ Khử hoàn toàn glucose thì thu được hexane.
+ Glucose có phản ứng tráng bạc, khi tác dụng với nước brom tạo thành gluconic acid CH2OH[CHOH]4COOH.
+ Glucose tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.
+ Glucose tạo ester chứa 5 gốc CH3COO−.
Glucose là chất dinh dưỡng có giá trị của con người, nhất là đối với trẻ em, người, già. Trong cơ thể người trưởng thành, nồng độ glucose của máu thường là 1,2 g/L.
Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Giải chi tiết:
a) Đúng: Thí nghiệm tạo ester chứa 5 gốc CH3COO- và phản ứng với Cu(OH)2 chứng minh glucose có 5 nhóm -OH. Cấu tạo mạch hở của glucose thực tế có 5 nhóm -OH kề nhau.
b) Sai: Glucose là hợp chất tạp chức, mạch hở có 1 nhóm -CHO và 5 nhóm -OH. Công thức viết gọn đúng là CH2OH[CHOH]4CHO. Công thức trong câu hỏi là của một polyalcohol khác.
c) Đúng: Thí nghiệm glucose có phản ứng tráng bạc và làm mất màu nước bromine chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
d) Sai: Glucose có 5 nhóm -OH có khả năng phản ứng với Na, do đó 1 mol glucose phản ứng tối đa với 5 mol Na, không phải 6 mol.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Trong các thí nghiệm trên, thí nghiệm dùng để chứng minh phân tử glucose có nhóm –OH ở vị trí liền kề nhau là:
Phương pháp giải: Dựa vào tính chất hóa học của glucose.
Giải chi tiết: Glucose có nhiều nhóm –OH liền kề, khi tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức đồng màu xanh lam đặc trưng, đây là phản ứng đặc trưng để nhận biết hợp chất có nhiều nhóm –OH kế cận.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Khi dẫn khí hydrogen vào dung dịch glucose, đun nóng (xúc tác Ni) thu được một polyalcohol có tên là sorbitol. Phân tử khối của sobitol là ____ amu. (Biết nguyên tử khối của H = 1, C = 12, O = 16).
Đáp án đúng là: 182
Giải chi tiết:
Khi dẫn khí hydrogen vào dung dịch glucose (Ni, t°), nhóm aldehyde (-CHO) bị khử thành nhóm alcohol bậc một (-CH2OH):
M = 12 x 6 + 1 x 14 + 16 x 6 = 182 amu
Câu 4:
Nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, tạo ra kết tủa bạc với tỉ lệ mol là 1 glucose : 4 Ag.
Giải chi tiết:
Một nhóm aldehyde (-CHO) khi phản ứng tráng gương hoàn toàn chỉ tạo ra 2 nguyên tử bạc (Ag).
Kết luận: Tỉ lệ mol đúng phải là 1 glucose : 2 Ag.
Câu 5:
Điền một cụm từ không quá 3 tiếng vào chỗ trống dưới đây
Khi có enzyme, glucose được lên men và tạo ra sản phẩm là ethanol và khí theo phương trình hóa học sau: . Vai trò của enzyme trong phản ứng này là __________, giúp đẩy nhanh tốc độ phản ứng.
Đáp án đúng là: chất xúc tác
Giải chi tiết:
Trong các phản ứng sinh hóa, enzyme đóng vai trò là chất xúc tác sinh học, giúp định hướng và đẩy nhanh tốc độ phản ứng mà không bị tiêu biến sau phản ứng.
Câu 6:
Điền số thích hợp vào chỗ trống
Một người nam giới trưởng thành trong cơ thể có 5,5 lít máu. Ở trạng thái khỏe mạnh, theo lý thuyết khối lượng đường trong máu của người này là ____ gam.
Đáp án đúng là: 6,6
Giải chi tiết:
m = V x C = 5,5 x 1,2 = 6,6 gam
Câu 7:
Cho lên men \(1{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)nước rỉ đường glucose thu được 60 lít cồn . Biết khối lượng riêng của ethanol bằng 0,8 g/ml ở và hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Khối lượng glucose có trong \(1{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)nước rỉ đường glucose trên gần bằng.
Giải chi tiết:
VC2H5OH nguyên chất = Vdd rượu . ĐR/100 = 60.(96/100) = 57,6 lít
=> mC2H5OH = D.V = 0,8 . 57,6 = 46,08 kg
=> nC2H5OH = 46,08 : 46 = 1 kmol
Quá trình lên men: C6H12O6 à 2C2H5OH + 2CO2
=> nC6H12O6 theo lt = ½ nC2H5OH = 0,5 kmol
=> nC6H12O6 đã dùng = 0,5.(100/80) = 0,625 kmol
=> mC6H12O6 đã dùng = 0,625.180 = 112,5 kg
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Giải chi tiết:
Số phần tử của không gian mẫu là:\[n(\Omega ) = C_{20}^3.\]
Gọi \(A\) là biến cố “Ba số lấy được lập thành cấp số cộng”.
Giả sử ba số \(a,b,c\)\((a < b < c)\) lập thành cấp số cộng, khi đó:
\[a + c = 2b.\]
Suy ra \(a + c\) là số chẵn và với mỗi cặp \((a,c)\) có tổng chẵn thì chỉ có
duy nhất một số \(b\) thỏa mãn.
Xét hai trường hợp:
TH1: Hai số \(a,c\) đều chẵn.
Tập các số chẵn trong \(S\) có \(10\) số, nên có \(C_{10}^2\) cách chọn.
TH2: Hai số \(a,c\) đều lẻ.
Tập các số lẻ trong \(S\) có \(10\) số, nên có \(C_{10}^2\) cách chọn.
Do đó:
\[n(A) = C_{10}^2 + C_{10}^2.\]
Vậy xác suất cần tìm là:
\[P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{C_{10}^2 + C_{10}^2}}{{C_{20}^3}} = \frac{3}{{38}}.\]
Đáp án cần chọn: C.
Lời giải
Đáp án: \(1440.\)
Giải chi tiết:
Gọi số cần tìm có dạng:
\[\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} ,\]
trong đó \({a_3} + {a_4} + {a_5} = 8\).
Ta có:
\[8 = 1 + 2 + 5 = 1 + 3 + 4\quad (*)\]
nên có \(2\) cách chọn bộ \(3\) chữ số khác nhau sao cho tổng bằng \(8\).
Bước 1. Chọn ra \(3\) chữ số trong \(8\) chữ số \(\{ 1,2, \ldots ,9\} \) thỏa mãn \((*)\) để đặt vào các vị trí hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục.
Có \(2\) cách chọn.
Bước 2. Với mỗi bộ \(3\) chữ số đã chọn, số cách sắp xếp vào các vị trí \({a_3},{a_4},{a_5}\) là:
\[3! = 6{\rm{ c\'a ch}}{\rm{.}}\]
Bước 3. Chọn và sắp xếp \(3\) chữ số còn lại cho các vị trí \({a_1},{a_2},{a_6}\).
Số cách là:
\[A_6^3 = 120.\]
Theo quy tắc nhân, số các số thỏa mãn yêu cầu là:
\[2 \cdot 6 \cdot 120 = 1440.\]
Đáp án đúng: \(1440.\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.