Đọc văn bản sau và trả lời 7 câu hỏi tiếp theo.

Sưng và đau báo động cho bạn về một tổn thương dưới da chính là kết quả của một đáp ứng viêm tại chỗ, đó là những thay đổi do các phân tử được giải phóng khi bị thương hoặc nhiễm trùng. Một phân tử báo hiệu viêm quan trọng là histamine, được dự trữ trong các dưỡng bào (tế bào mast), đó là các mô liên kết dự trữ các hóa chất tiết ra ngoài dưới dạng hạt. Hình dưới đây tóm tắt lại tiến trình của các sự kiện trong viêm tại chỗ, bắt đầu với nhiễm trùng từ một vết thương.
Histamine được giải phóng bởi các dưỡng bào tại mô tổn thương làm các mạch máu lân cận dãn ra và làm tăng tính thấm. Các đại thực bào hoạt hóa và các tế bào khác giải phóng các phân tử báo hiệu khác làm tăng thêm dòng máu tới vị trí tổn thương. Tăng cung cấp máu tại chỗ gây nóng đỏ là đặc trưng của viêm. Các mao mạch phồng lên rỉ dịch vào các mô xung quanh, làm sưng lên.
Trong khi viêm, các chu kì tín hiệu và đáp ứng thay đổi trong vị trí viêm nhiễm. Dòng máu tới vị trí tổn thương tăng lên giúp phân phát các protein kháng khuẩn. Các protein bổ thể hoạt hóa tăng cường giải phóng thêm histamine và giúp hấp dẫn các thực bào. Các tế bào nội mô xung quanh tiết ra các phân tử báo hiệu gây hấp dẫn các bạch cầu trung tính và đại thực bào. Nhờ tăng tính thấm của mạch máu tới các mô tổn thương, các tế bào này thực hiện thêm sự thực bào và bất hoạt các vi khuẩn. Kết quả là tích mủ, loại dịch có nhiều tế bào bạch cầu, xác vi khuẩn và mảnh vỡ tế bào.
Một tổn thương nhỏ gây viêm tại chỗ, nhưng tổn thương mô hoặc nhiễm khuẩn nghiêm trọng có thể gây ra một đáp ứng hệ thống (qua toàn bộ cơ thể) – như tăng sinh tế bào bạch cầu. Các tế bào ở mô bị nhiễm trùng hoặc tổn thương nhưng thường tiết ra các phân tử gây kích thích giải phóng thêm các bạch cầu trung tính từ tủy xương. Khi nhiễm trùng nặng, như viêm màng não hoặc viêm ruột thừa, số lượng các tế bào bạch cầu trong máu có thể tăng lên vài lần trong vòng vài tiếng.
Một đáp ứng viêm khác là sốt. Một số độc tố sinh ra do các mầm bệnh và các chất gây sốt được giải phóng do các đại thực bào hoạt hóa, có thể chỉnh lại bộ điều nhiệt của cơ thể đặt thân nhiệt ở nhiệt độ cao hơn bình thường.
(Nguồn: Campbell Biology 8th Edition, trang 935)
Trả lời cho các câu 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94 dưới đây:
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Mủ được tạo thành từ các tế bào bạch cầu chết, xác vi khuẩn, chất lỏng và mô chết.
Đọc văn bản sau và trả lời 7 câu hỏi tiếp theo.
![]() |
Sưng và đau báo động cho bạn về một tổn thương dưới da chính là kết quả của một đáp ứng viêm tại chỗ, đó là những thay đổi do các phân tử được giải phóng khi bị thương hoặc nhiễm trùng. Một phân tử báo hiệu viêm quan trọng là histamine, được dự trữ trong các dưỡng bào (tế bào mast), đó là các mô liên kết dự trữ các hóa chất tiết ra ngoài dưới dạng hạt. Hình dưới đây tóm tắt lại tiến trình của các sự kiện trong viêm tại chỗ, bắt đầu với nhiễm trùng từ một vết thương.
Histamine được giải phóng bởi các dưỡng bào tại mô tổn thương làm các mạch máu lân cận dãn ra và làm tăng tính thấm. Các đại thực bào hoạt hóa và các tế bào khác giải phóng các phân tử báo hiệu khác làm tăng thêm dòng máu tới vị trí tổn thương. Tăng cung cấp máu tại chỗ gây nóng đỏ là đặc trưng của viêm. Các mao mạch phồng lên rỉ dịch vào các mô xung quanh, làm sưng lên.
Trong khi viêm, các chu kì tín hiệu và đáp ứng thay đổi trong vị trí viêm nhiễm. Dòng máu tới vị trí tổn thương tăng lên giúp phân phát các protein kháng khuẩn. Các protein bổ thể hoạt hóa tăng cường giải phóng thêm histamine và giúp hấp dẫn các thực bào. Các tế bào nội mô xung quanh tiết ra các phân tử báo hiệu gây hấp dẫn các bạch cầu trung tính và đại thực bào. Nhờ tăng tính thấm của mạch máu tới các mô tổn thương, các tế bào này thực hiện thêm sự thực bào và bất hoạt các vi khuẩn. Kết quả là tích mủ, loại dịch có nhiều tế bào bạch cầu, xác vi khuẩn và mảnh vỡ tế bào.
Một tổn thương nhỏ gây viêm tại chỗ, nhưng tổn thương mô hoặc nhiễm khuẩn nghiêm trọng có thể gây ra một đáp ứng hệ thống (qua toàn bộ cơ thể) – như tăng sinh tế bào bạch cầu. Các tế bào ở mô bị nhiễm trùng hoặc tổn thương nhưng thường tiết ra các phân tử gây kích thích giải phóng thêm các bạch cầu trung tính từ tủy xương. Khi nhiễm trùng nặng, như viêm màng não hoặc viêm ruột thừa, số lượng các tế bào bạch cầu trong máu có thể tăng lên vài lần trong vòng vài tiếng.
Một đáp ứng viêm khác là sốt. Một số độc tố sinh ra do các mầm bệnh và các chất gây sốt được giải phóng do các đại thực bào hoạt hóa, có thể chỉnh lại bộ điều nhiệt của cơ thể đặt thân nhiệt ở nhiệt độ cao hơn bình thường.
(Nguồn: Campbell Biology 8th Edition, trang 935)
Trả lời cho các câu 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94 dưới đây:
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Mủ được tạo thành từ các tế bào bạch cầu chết, xác vi khuẩn, chất lỏng và mô chết.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải: Đọc kỹ đoạn văn về cơ chế gây viêm tại chỗ. Tìm định nghĩa của "mủ" trong bài.
Giải chi tiết: Theo bài đọc: “Kết quả là tích mủ, loại dịch có nhiều tế bào bạch cầu, xác vi khuẩn và mảnh vỡ tế bào.”
Đáp án cần chọn là: A
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Điền từ thích hợp (không quá hai tiếng) vào chỗ trống
__________ là một phân tử gây ra đáp ứng viêm tại chỗ được tích trữ trong các tế bào mast, được tiết ra dưới dạng hạt.
Đáp án đúng là: Histamine
Phương pháp giải: Tìm trong bài đọc tên của phân tử được lưu trữ trong dưỡng bào (tế bào mast) và được giải phóng để gây viêm.
Giải chi tiết:
Histamine là một phân tử gây ra đáp ứng viêm tại chỗ được tích trữ trong các tế bào mast, được tiết ra dưới dạng hạt.
Đáp án cần điền là: Histamine
Câu 3:
Cho các từ: tổn thương, phân tử báo hiệu, mao mạch, đại thực bào. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Các __________ và các dưỡng bào hoạt hóa tại vị trí __________ giải phóng
Các __________ , chúng tác động lên các _________ lân cận.
Đáp án đúng là: đại thực bào; tổn thương; phân tử báo hiệu; mao mạch
Phương pháp giải: Dựa vào các đoạn văn mô tả quá trình viêm để xác định trình tự các sự kiện và các yếu tố tham gia.
Giải chi tiết: Các đại thực bào và các dưỡng bào hoạt hóa tại vị trí tổn thương giải phóng các phân tử báo hiệu, chúng tác động lên các mao mạch lân cận.
Đáp án cần chọn là: đại thực bào; tổn thương; phân tử báo hiệu; mao mạch
Câu 4:
Cơ chế chính dẫn đến sự hình thành dịch rỉ viêm là
Phương pháp giải: Tìm trong bài đọc đoạn văn giải thích nguyên nhân của hiện tượng sưng, rỉ dịch trong quá trình viêm.
Giải chi tiết: Histamine làm các mạch máu dãn ra và tăng tính thấm, khiến mao mạch phồng lên và rỉ dịch vào các mô xung quanh, gây ra hiện tượng sưng (dịch rỉ viêm).
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5:
Thuốc ức chế miễn dịch không nên được sử dụng trong những trường hợp nào sau đây?
Thuốc ức chế miễn dịch không nên được sử dụng trong những trường hợp nào sau đây?
Đáp án đúng là: C; D
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức y sinh học kết hợp với thông tin trong bài đọc. Phân tích từng trường hợp để xem thuốc ức chế miễn dịch có cần thiết hay không, hoặc có gây nguy hiểm hay không.
Giải chi tiết: Phản ứng sốt sau tiêm vaccine là hiện tượng bình thường, cho thấy cơ thể đang đáp ứng lại với tác nhân lạ. Vì vậy không cần thiết phải sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
Với bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch làm tăng hoạt động của vi khuẩn trong cơ thể.
Đáp án đúng:
· Cơ thể có phản ứng sốt cao sau khi tiêm vaccine.
· Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng.
Đáp án cần chọn là: C; D
Câu 6:
Khi có một vết thương tại một vị trí trên cơ thể, các sự kiện sau đây xảy ra là đúng hay sai?
(1) Tăng cung cấp máu tới vị trí tổn thương.
(2) Hiện tượng dãn mạch xảy ra.
(3) Tăng hấp thu dịch vào các mao mạch.
Khi có một vết thương tại một vị trí trên cơ thể, các sự kiện sau đây xảy ra là đúng hay sai?
(1) Tăng cung cấp máu tới vị trí tổn thương.
(2) Hiện tượng dãn mạch xảy ra.
(3) Tăng hấp thu dịch vào các mao mạch.
Đáp án:
Đáp án đúng là: Đ; Đ; S
Phương pháp giải: Đọc kỹ các câu mô tả quá trình viêm tại chỗ trong bài đọc để xác định tính đúng sai của từng nhận định.
Giải chi tiết: (1) và (2) đúng.
(3) sai vì các mao mạch phồng lên rỉ dịch vào các mô xung quanh, làm sưng lên.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S
Câu 7:
Khi có một vết thương nhỏ tại một vị trí trên cơ thể, gây đáp ứng miễn dịch hệ thống có thể dẫn tới:
Khi có một vết thương nhỏ tại một vị trí trên cơ thể, gây đáp ứng miễn dịch hệ thống có thể dẫn tới:
Đáp án đúng là: A; B; C
Phương pháp giải: Đọc kỹ đoạn văn về đáp ứng hệ thống. Phân biệt giữa đáp ứng tại chỗ và đáp ứng hệ thống.
Giải chi tiết: A, B và C đúng. (Đoạn 4)
D sai vì đây là biểu hiện cơ bản của viêm.
Đáp án cần chọn là: A; B; C
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Phương pháp:
· Xác định trục thời gian: đoạn [1] (trước khi có gia đình) → đoạn [5] (sau khi có gia đình).
· So sánh sự thay đổi trong hệ giá trị sống của Hộ.
· Không chọn phương án cực đoan (hoàn toàn buông bỏ / hoàn toàn chạy theo vật chất).
Đáp án: A
Giải chi tiết
Đoạn [1], Hộ xem nghệ thuật là tất cả, “ngoài nghệ thuật không còn gì đáng quan tâm”.
Đến đoạn [5], anh ý thức về trách nhiệm gia đình và quan niệm lại thế nào là “kẻ mạnh”.
Các phương án B, C, D đều tuyệt đối hóa sự thay đổi nên không chính xác.
Câu 2
Lời giải
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Giải chi tiết:
a) Đúng: Thí nghiệm tạo ester chứa 5 gốc CH3COO- và phản ứng với Cu(OH)2 chứng minh glucose có 5 nhóm -OH. Cấu tạo mạch hở của glucose thực tế có 5 nhóm -OH kề nhau.
b) Sai: Glucose là hợp chất tạp chức, mạch hở có 1 nhóm -CHO và 5 nhóm -OH. Công thức viết gọn đúng là CH2OH[CHOH]4CHO. Công thức trong câu hỏi là của một polyalcohol khác.
c) Đúng: Thí nghiệm glucose có phản ứng tráng bạc và làm mất màu nước bromine chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
d) Sai: Glucose có 5 nhóm -OH có khả năng phản ứng với Na, do đó 1 mol glucose phản ứng tối đa với 5 mol Na, không phải 6 mol.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.