Câu hỏi:

17/03/2026 207 Lưu

Đọc văn bản sau và trả lời 7 câu hỏi tiếp theo.

 
 

Sưng và đau báo động cho bạn về một tổn thương dưới da chính là kết quả của một đáp ứng viêm tại chỗ, đó là những thay đổi do các phân tử được giải phóng khi bị thương hoặc nhiễm trùng. Một phân tử báo hiệu viêm quan trọng là histamine, được dự trữ trong các dưỡng bào (tế bào mast), đó là các mô liên kết dự trữ các hóa chất tiết ra ngoài dưới dạng hạt. Hình dưới đây tóm tắt lại tiến trình của các sự kiện trong viêm tại chỗ, bắt đầu với nhiễm trùng từ một vết thương.

Histamine được giải phóng bởi các dưỡng bào tại mô tổn thương làm các mạch máu lân cận dãn ra và làm tăng tính thấm. Các đại thực bào hoạt hóa và các tế bào khác giải phóng các phân tử báo hiệu khác làm tăng thêm dòng máu tới vị trí tổn thương. Tăng cung cấp máu tại chỗ gây nóng đỏ là đặc trưng của viêm. Các mao mạch phồng lên rỉ dịch vào các mô xung quanh, làm sưng lên.

Trong khi viêm, các chu kì tín hiệu và đáp ứng thay đổi trong vị trí viêm nhiễm. Dòng máu tới vị trí tổn thương tăng lên giúp phân phát các protein kháng khuẩn. Các protein bổ thể hoạt hóa tăng cường giải phóng thêm histamine và giúp hấp dẫn các thực bào. Các tế bào nội mô xung quanh tiết ra các phân tử báo hiệu gây hấp dẫn các bạch cầu trung tính và đại thực bào. Nhờ tăng tính thấm của mạch máu tới các mô tổn thương, các tế bào này thực hiện thêm sự thực bào và bất hoạt các vi khuẩn. Kết quả là tích mủ, loại dịch có nhiều tế bào bạch cầu, xác vi khuẩn và mảnh vỡ tế bào.

Một tổn thương nhỏ gây viêm tại chỗ, nhưng tổn thương mô hoặc nhiễm khuẩn nghiêm trọng có thể gây ra một đáp ứng hệ thống (qua toàn bộ cơ thể) – như tăng sinh tế bào bạch cầu. Các tế bào ở mô bị nhiễm trùng hoặc tổn thương nhưng thường tiết ra các phân tử gây kích thích giải phóng thêm các bạch cầu trung tính từ tủy xương. Khi nhiễm trùng nặng, như viêm màng não hoặc viêm ruột thừa, số lượng các tế bào bạch cầu trong máu có thể tăng lên vài lần trong vòng vài tiếng.

Một đáp ứng viêm khác là sốt. Một số độc tố sinh ra do các mầm bệnh và các chất gây sốt được giải phóng do các đại thực bào hoạt hóa, có thể chỉnh lại bộ điều nhiệt của cơ thể đặt thân nhiệt ở nhiệt độ cao hơn bình thường.

(Nguồn: Campbell Biology 8th Edition, trang 935)

Trả lời cho các câu 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94 dưới đây:

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Mủ được tạo thành từ các tế bào bạch cầu chết, xác vi khuẩn, chất lỏng và mô chết.

A. Đúng. 
B. Sai.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Đọc kỹ đoạn văn về cơ chế gây viêm tại chỗ. Tìm định nghĩa của "mủ" trong bài.

Giải chi tiết: Theo bài đọc: “Kết quả là tích mủ, loại dịch có nhiều tế bào bạch cầu, xác vi khuẩn và mảnh vỡ tế bào.”

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Điền từ thích hợp (không quá hai tiếng) vào chỗ trống

__________ là một phân tử gây ra đáp ứng viêm tại chỗ được tích trữ trong các tế bào mast, được tiết ra dưới dạng hạt.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. Histamine

Đáp án đúng là: Histamine

Phương pháp giải: Tìm trong bài đọc tên của phân tử được lưu trữ trong dưỡng bào (tế bào mast) và được giải phóng để gây viêm.

Giải chi tiết:

Histamine là một phân tử gây ra đáp ứng viêm tại chỗ được tích trữ trong các tế bào mast, được tiết ra dưới dạng hạt.

Đáp án cần điền là: Histamine

Câu 3:

Cho các từ: tổn thương, phân tử báo hiệu, mao mạch, đại thực bào. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Các __________ và các dưỡng bào hoạt hóa tại vị trí __________ giải phóng

Các __________ , chúng tác động lên các _________ lân cận.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. đại thực bào
2. tổn thương
3. phân tử báo hiệu
4. mao mạch

Đáp án đúng là: đại thực bào; tổn thương; phân tử báo hiệu; mao mạch

Phương pháp giải: Dựa vào các đoạn văn mô tả quá trình viêm để xác định trình tự các sự kiện và các yếu tố tham gia.

Giải chi tiết: Các đại thực bào và các dưỡng bào hoạt hóa tại vị trí tổn thương giải phóng các phân tử báo hiệu, chúng tác động lên các mao mạch lân cận.

Đáp án cần chọn là: đại thực bào; tổn thương; phân tử báo hiệu; mao mạch

Câu 4:

Cơ chế chính dẫn đến sự hình thành dịch rỉ viêm là 

A. do sự tăng áp lực thủy tĩnh tại ổ viêm. 
B. do tăng tính thấm thành mạch tại ổ viêm. 
C. do xung huyết, ứ máu. 
D. do sự cản trở tuần hoàn.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Tìm trong bài đọc đoạn văn giải thích nguyên nhân của hiện tượng sưng, rỉ dịch trong quá trình viêm.

Giải chi tiết: Histamine làm các mạch máu dãn ra và tăng tính thấm, khiến mao mạch phồng lên và rỉ dịch vào các mô xung quanh, gây ra hiện tượng sưng (dịch rỉ viêm).

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5:

Thuốc ức chế miễn dịch không nên được sử dụng trong những trường hợp nào sau đây?

A. Trước khi thực hiện phẫu thuật ghép mô và cơ quan. 
B. Điều trị các bệnh tự miễn do hệ thống miễn dịch bị rối loạn. 
C. Cơ thể có phản ứng sốt cao sau khi tiêm vaccine. 
D. Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C; D

Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức y sinh học kết hợp với thông tin trong bài đọc. Phân tích từng trường hợp để xem thuốc ức chế miễn dịch có cần thiết hay không, hoặc có gây nguy hiểm hay không.

Giải chi tiết: Phản ứng sốt sau tiêm vaccine là hiện tượng bình thường, cho thấy cơ thể đang đáp ứng lại với tác nhân lạ. Vì vậy không cần thiết phải sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

Với bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch làm tăng hoạt động của vi khuẩn trong cơ thể.

Đáp án đúng:

·       Cơ thể có phản ứng sốt cao sau khi tiêm vaccine.

·       Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng.

Đáp án cần chọn là: C; D

Câu 6:

Khi có một vết thương tại một vị trí trên cơ thể, các sự kiện sau đây xảy ra là đúng hay sai?

(1) Tăng cung cấp máu tới vị trí tổn thương.

(2) Hiện tượng dãn mạch xảy ra.

(3) Tăng hấp thu dịch vào các mao mạch.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Đ; Đ; S

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S

Phương pháp giải: Đọc kỹ các câu mô tả quá trình viêm tại chỗ trong bài đọc để xác định tính đúng sai của từng nhận định.

Giải chi tiết: (1) và (2) đúng.

(3) sai vì các mao mạch phồng lên rỉ dịch vào các mô xung quanh, làm sưng lên.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S

Câu 7:

Khi có một vết thương nhỏ tại một vị trí trên cơ thể, gây đáp ứng miễn dịch hệ thống có thể dẫn tới:

A. Kích thích giải phóng thêm các bạch cầu trung tính từ tủy xương. 
B. Kích thích số lượng các tế bào bạch cầu trong máu có thể tăng lên vài lần trong vòng vài tiếng. 
C. Gây viêm màng não hoặc viêm ruột thừa. 
D. Gây sưng đau tại vị trí vết thương và gây sốt.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A; B; C

Phương pháp giải: Đọc kỹ đoạn văn về đáp ứng hệ thống. Phân biệt giữa đáp ứng tại chỗ và đáp ứng hệ thống.

Giải chi tiết: A, B và C đúng. (Đoạn 4)

D sai vì đây là biểu hiện cơ bản của viêm.

Đáp án cần chọn là: A; B; C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giải chi tiết:

Số phần tử của không gian mẫu là:\[n(\Omega ) = C_{20}^3.\]

Gọi \(A\) là biến cố “Ba số lấy được lập thành cấp số cộng”.

Giả sử ba số \(a,b,c\)\((a < b < c)\) lập thành cấp số cộng, khi đó:

                                                        \[a + c = 2b.\]

Suy ra \(a + c\) là số chẵn và với mỗi cặp \((a,c)\) có tổng chẵn thì chỉ có

duy nhất một số \(b\) thỏa mãn.

Xét hai trường hợp:

TH1: Hai số \(a,c\) đều chẵn.

Tập các số chẵn trong \(S\)\(10\) số, nên có \(C_{10}^2\) cách chọn.

TH2: Hai số \(a,c\) đều lẻ.

Tập các số lẻ trong \(S\)\(10\) số, nên có \(C_{10}^2\) cách chọn.

Do đó:

                                       \[n(A) = C_{10}^2 + C_{10}^2.\]

Vậy xác suất cần tìm là:

    \[P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{C_{10}^2 + C_{10}^2}}{{C_{20}^3}} = \frac{3}{{38}}.\]

Đáp án cần chọn: C.

Lời giải

(1) 1440

Đáp án: \(1440.\)

Giải chi tiết:

Gọi số cần tìm có dạng:

                    \[\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} ,\]

trong đó \({a_3} + {a_4} + {a_5} = 8\).

Ta có:

                                     \[8 = 1 + 2 + 5 = 1 + 3 + 4\quad (*)\]

nên có \(2\) cách chọn bộ \(3\) chữ số khác nhau sao cho tổng bằng \(8\).

Bước 1. Chọn ra \(3\) chữ số trong \(8\) chữ số \(\{ 1,2, \ldots ,9\} \) thỏa mãn \((*)\) để đặt vào các vị trí hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục.

\(2\) cách chọn.

Bước 2. Với mỗi bộ \(3\) chữ số đã chọn, số cách sắp xếp vào các vị trí \({a_3},{a_4},{a_5}\) là:

                                         \[3! = 6{\rm{ c\'a ch}}{\rm{.}}\]

Bước 3. Chọn và sắp xếp \(3\) chữ số còn lại cho các vị trí \({a_1},{a_2},{a_6}\).

Số cách là:

                                                     \[A_6^3 = 120.\]

Theo quy tắc nhân, số các số thỏa mãn yêu cầu là:

                                          \[2 \cdot 6 \cdot 120 = 1440.\]

Đáp án đúng: \(1440.\)

Câu 3

A. Từ chỗ xem nghệ thuật là giá trị duy nhất đến chỗ cân nhắc giữa lý tưởng cá nhân và trách nhiệm với người khác. 
B. Từ chỗ sống khép kín với văn chương đến chỗ chủ động tìm kiếm danh tiếng trong xã hội. 
C. Từ chỗ thờ ơ với vật chất đến chỗ coi tiền bạc là mục đích cao nhất của đời mình. 
D. Từ chỗ nuôi hoài bão lớn đến chỗ hoàn toàn buông bỏ mọi khát vọng sáng tạo.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Viên uống tránh thai khẩn cấp. 
B. Triệt sản. 
C. Dụng cụ tử cung. 
D. Tính vòng kinh. 
E. Sử dụng chất diệt tinh trùng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Những thảm họa kinh hoàng do sóng thần gây ra 
B. Kiến thức tổng hợp về hiện tượng sóng thần 
C. Hệ thống cảnh báo và phòng tránh sóng thần 
D. Nguyên nhân hình thành và cơ chế vận động của sóng thần

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP