Câu hỏi:

17/03/2026 24 Lưu

CHẤT CHỈ THỊ ACID – BASE

Thuật ngữ acid hoặc base (acid hoặc kiềm) vẫn thường xuất hiện rất phổ biến trong đời sống gia đình. Để nhận biết một dung dịch có môi trường là acid hay là base người ta sử dụng tới chất chỉ thị acid – base. Chất chỉ thị acid – base là chất có màu sắc biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch. Một trong những chất chỉ thị thông dụng nhất trong các kĩ thuật chuẩn độ acid - base đó là phenolphthalein.

Adolf van Bayer đã phát hiện ra phenolphtalein vào năm 1871. Ông đã quan sát thấy sự hình thành của phenolphtalein khi đun nóng phenol với phthalic anhydride với sự có mặt của acid:

Phenolphthalein là chất rắn kết tinh không màu, đôi khi nó có thể ở dạng bột màu vàng nhạt hoặc màu cam. Đây là một chất không tan trong nước nhưng tan trong cồn. Ở trạng thái tự nhiên, phenolphtalein tồn tại ở dạng acid yếu không màu, được kí hiệu là HIn. Hằng số phân li acid (Ka) của HIn là 3.10− 10 . Base liên hợp của nó có màu đỏ hồng đậm. Trong dung dịch nước, phenolphthalein sẽ có trạng thái cân bằng như sau:

𝐻𝐼𝑛 + 𝐻2𝑂 𝐼𝑛 + 𝐻3𝑂+

Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, trạng thái cân bằng trên sẽ chuyển dịch sang trái nếu nồng độ của H3O+ tăng lên, tức là trong dung dịch ưu tiên chiều phản ứng:

𝐼𝑛+ 𝐻3𝑂+𝐻𝐼𝑛 + 𝐻2𝑂 hơn. Nếu dung dịch có tính base mạnh thì cân bằng chuyển dịch sang phải vì ion OH sẽ phản ứng với các phân tử HIn chuyển hóa thành In.

Trong các phép chuẩn độ, phenolphtalein được thêm vào để nhận ra điểm dừng chuẩn độ. Tại điểm này có sự thay đổi màu sắc đột ngột của dung dịch được chuẩn độ vì có sự thay đổi của pH trong môi trường chuẩn độ làm thay đổi trạng thái tồn tại của chất chỉ thị mà, từ đó màu của chỉ thị sẽ thay đổi là một dấu hiệu nhận biết đã đến lúc cần dừng chuẩn độ. Người ta coi rằng có một pH trung gian nào đó một nửa phenolphtalein ở dạng acid và một nửa ở dạng base liên hợp có màu. Độ pH trung gian này có thể được tính theo phương trình Henderson – Hasselbalch cho trạng thái cân bằng chỉ thị: \(pH = pKa + \log \frac{{[I{n^ - }]}}{{[HIn]}}\)

Trả lời cho các câu 75, 76, 77, 78, 79, 80, 81 dưới đây:

Công thức phân tử của hợp chất phenolphtalein là

A. C20H14O4. 
B. C20H16O5
C. C18H14O4
D. C18H16O5.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Công thức phân tử của phenolphthalein là C20H14O4.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Chọn các đáp án đúng

Thành phần và cấu trúc của phân tử phenolphthalein gồm

A. Vòng thơm 6 cạnh. 
B. Vòng thơm 5 cạnh. 
C. Phenol. 
D. Aldehyde.
E. Ester. 
F. Dị vòng có chứa O (Dị vòng là hợp chất vòng chứa ít nhất một nguyên tử không phải là nguyên tử C).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Phenolphtalein gồm:

- Vòng thơm 6 cạnh.

- Phenol

- Ester

- Dị vòng chứa O

Đáp án cần chọn là: A; C; E; F

Câu 3:

Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Những yếu tố chỉ ra rằng phenolphthalein là acid yếu là:

a) Trong cấu trúc của phenolphthalein có 2 vòng phenol có tính acid yếu nên gây cho phenolphthalein có tính acid yếu.
Đúng
Sai
b) Trong cấu trúc của phenolphthalein có nhóm chức của carboxylic acid nên gây ra tính acid yếu của phenolphthalein. 
Đúng
Sai
c) Ka của acid HIn rất nhỏ, do đó khả năng phân li ra ion H+ của acid này rất yếu, nên tính acid của HIn yếu.
Đúng
Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

a đúng. Do có 2 vòng phenol trong cấu trúc nên phenolphthalein thể hiện tính acid yếu.

b sai, nhóm chức của carboxylic acid chỉ thể hiện tính acid, không xác định được độ mạnh - yếu.

c đúng. Hằng số phân li Ka = 3.10-10 là rất nhỏ, chứng tỏ khả năng phân li H+ rất yếu.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ

Câu 4:

Điền số thích hợp vào chỗ trống (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 9,5

Đáp án đúng là: 9,5

Giải chi tiết:

 pH trung gian mà tại đó người ta mong chờ có sự đổi màu của chỉ thị phenolphtalein là

 pH = -log( 3.10− 10) = 9,5

Đáp án cần điền là: 9,5

Câu 5:

Cho các từ: không màu, màu hồng, Hin, In-. Điền các từ này vào chỗ trống thích hợp:

trong dung dịch lớn hơn nồng độ của ____

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. không màu
2. In-
3. HIn

Giải chi tiết:

Khi cho phenolphthalein vào cốc đựng dung dịch nước chanh có pH = 2,4 thì chỉ thị không màu. Khi cho phenolphthalein vào cốc đựng dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 0,1M thì nồng độ của In- trong dung dịch lớn hơn nồng độ của HIn.

Đáp án cần chọn là: không màu; In-; HIn

Câu 6:

Để tổng hợp 18 mol phenolphtalein theo quá trình đã được Adolf van Bayer đã phát hiện ra vào năm 1871 cần bao nhiêu gam chất phản ứng? Biết phản ứng có hiệu suất 90%

A. 6048 gam. 
B. 4356 gam. 
C. 7020 gam. 
D. 6720 gam.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

\({n_{{\rm{phenol}}}} = 18 \cdot 2:90\% = 40\)mol

\({n_{{\rm{phthalic anhydride}}}} = 18:90\% = 20\)mol

Khi đó m phản ứng\( = 40 \cdot 94 + 20 \cdot 148 = 6720\)gam

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7:

Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Nồng độ ion H+ ảnh hưởng tới trạng thái tồn tại của HIn

A. Đúng. 
B. Sai.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Nếu nồng độ của H+ tăng lên, cân bằng chuyển dịch sang trái, sẽ tồn tại HIn.

Nếu nồng độ của H+ giảm lên, cân bằng chuyển dịch sang phải, ion OH sẽ phản ứng với các phân tử HIn chuyển hóa thành In.

Đáp án cần chọn là: A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Vị trí trên màn mà ở đó sóng từ hai nguồn tăng cường lẫn nhau thì sẽ xuất hiện vân sáng.
Đúng
Sai
b) Khoảng cách giữa 3 vân sáng hoặc 2 vân tối liên tiếp gọi là khoảng vân. 
Đúng
Sai
c) 6V DC nghĩa là hiệu điện thế định mức một chiều 6V. 
Đúng
Sai
d) Có 3 cặp khe Young trong thí nghiệm lần lượt là 0, 1 𝑚𝑚; 0, 2 𝑚𝑚 và 0, 3𝑚𝑚 .
Đúng
Sai

Lời giải

Giải chi tiết:

a) Đúng: Vị trí sóng tăng cường lẫn nhau xuất hiện vân sáng.

b) Sai: Khoảng vân là khoảng cách giữa 2 vân sáng hoặc 2 vân tối liên tiếp.

c) Đúng: 6V DC là hiệu điện thế định mức một chiều 6V.

d) Sai: Khoảng cách 3 cặp khe trong đề bài cung cấp thực tế có giá trị khác (ví dụ 0,15 mm).

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu 2

A. “Tôi nhất định đem tiền đến cho người xe kia.” 
B. “Lòng hối hận không để tôi yên.” 
C. “Cái kỷ niệm buồn rầu ấy cứ theo đuổi tôi mãi mãi.” 
D. “Tôi đứng lại gần xem.”

Lời giải

Đáp án: C

Giải thích:
Cụm từ “mãi mãi” thể hiện nỗi ám ảnh kéo dài, không phải cảm xúc nhất thời.

Câu 3

A. Trẻ em sử dụng thiết bị điện tử quá nhiều 
B. AI phát triển quá nhanh 
C. Thiếu chính sách rõ ràng bảo vệ trẻ em khi dùng AI 
D. Phụ huynh không kiểm soát con cái

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Trong môi trường mới, ốc bươu vàng xuất hiện các biến dị giúp chúng thích nghi hơn ban đầu. 
B. Vì chúng có sức đề kháng và khả năng chống chịu vượt trội so với các sinh vật bản địa. 
C. Vì trong môi trường mới, chúng có thể không bị khống chế như trong môi trường ban đầu. 
D. Chúng luôn sinh trưởng và phát triển vượt trội so với những loài sinh vật bản địa.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP