Một đoàn xe nhận chở \(480\) tấn hàng. Khi sắp khởi hành, đoàn có thêm \(3\) xe nữa nên mỗi xe chở ít hơn \(8\) tấn so với dự định. Gọi \(x\) (chiếc) là số lượng xe lúc đầu của đoàn \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
A. Khối lượng hàng thực tế mà mỗi xe phải chở là \(\frac{{480}}{{x + 3}}\) (tấn).
B. Phương trình mô tả bài toán trên là \(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\).
C. Số lượng xe ban đầu của đoàn là \(15\) chiếc.
D. Ban đầu mỗi xe phải chở \(32\) tấn hàng.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) S d) S
Gọi \(x\) (chiếc) là số lượng xe lúc đầu của đoàn \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Số xe của đoàn khi sắp khởi hành là \(x + 3\) (chiếc).
Khối lượng hàng ban đầu mà mỗi xe phải chở là \(\frac{{480}}{x}\) (tấn).
Khối lượng hàng thực tế mà mỗi xe phải chở là \(\frac{{480}}{{x + 3}}\) (tấn).
Theo đề, khi sắp khởi hành đoàn có thêm \(3\) xe nên thực tế khối lượng mỗi xe phải chở ít hơn \(8\) tấn so với dự định nên ta có phương trình \(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\) (tấn).
Giải phương trình \(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\), ta có:
\(480\left( {x + 3} \right) - 480x = 8x\left( {x + 3} \right)\)
\(480x + 1440 - 480x = 8{x^2} + 24x\)
\(8{x^2} + 24x - 1440 = 0\)
\({x^2} + 3x - 180 = 0\)
\({x^2} - 12x + 15x - 180 = 0\)
\(x\left( {x - 12} \right) + 15\left( {x - 12} \right) = 0\)
\(\left( {x - 12} \right)\left( {x + 15} \right) = 0\)
Suy ra \(x = 12\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - 15\) (loại).
Vậy số lượng xe ban đầu của đoàn là \(12\) chiếc.
Do đó, ban đầu mỗi xe phải chở số tấn hàng là: \(480:12 = 40\) (tấn).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\({x^2} - \sqrt x + 2 = 0.\)
\({x^2} - 2x - 8 = 0.\)
\(x + \frac{1}{x} - 4 = 0.\)
\({x^2} - \frac{{\sqrt 2 }}{x} + 2 = 0.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Phương trình bậc hai một ẩn có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0\).
Do đó, \({x^2} - 2x - 8 = 0\) là một phương trình bậc hai một ẩn.
Câu 2
Điều kiện của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} + \left( {1 - m} \right)x - 3 = 0\) vô nghiệm là
A. \(m = 0.\)
B. \(m = - 1.\)
C. \(m = 1.\)
D. Không tồn tại \(m\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \({x^2} + \left( {1 - m} \right)x - 3 = 0\) có biệt thức \(\Delta = {\left( {1 - m} \right)^2} - 4.\left( { - 3} \right)\) hay \(\Delta = {\left( {1 - m} \right)^2} + 12\).
Để phương trình vô nghiệm thì \(\Delta < 0\) hay \({\left( {1 - m} \right)^2} + 12 < 0\) suy ra \({\left( {1 - m} \right)^2} < - 12\) (vô lí do \({\left( {1 - m} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(m\)).
Do đó, không tồn tại \(m\) thỏa mãn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Để \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - \sqrt 3 ;6} \right)\) thì \(a = 4.\)
B. Với \(a = 4\) thì đồ thị \(\left( P \right)\) lúc này có dạng:

C. Với \(a = 4\) thì đồ thị \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(B\left( { - 2; - 8} \right)\).
D. Với \(a = 4\) thì các điểm trên \(\left( P \right)\) là \(\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\); \(\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\); \(\left( {0;0} \right)\) cách đều hai trục tọa độ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Biệt thức \(\Delta = 9 - 4m\).
B. Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(m > \frac{9}{4}\).
C. Phương trình vô nghiệm khi \(m < \frac{9}{4},m \ne 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Số đo góc \(\widehat {AOB} = 72^\circ \).
B. Phép quay thuận chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(B\).
C. Phép quay ngược chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(C\) thành điểm \(D\).
D. Phép quay thuận chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến tam giác \(OAB\) thành tam giác \(OBC\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
