Câu hỏi:

18/03/2026 11 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\) nội tiếp trong đường tròn tâm \(O.\) Dựng đường thẳng \(d\) qua \(A\) song song với \(BC\), đường thẳng \(d'\) qua \(C\) song song với \(BA\), gọi \(D\) là giao điểm của \(d\) và \(d'\). Dựng \(AE\) vuông góc \(BD\) với \(E\) nằm trên \(BD\), \(F\) là giao điểm của \(BD\) với đường tròn \(O.\)

A. Các điểm \(A,C,E,D\) cùng thuộc một đường tròn.
Đúng
Sai
B. \[\widehat {AOF} = \widehat {CAE}\].
Đúng
Sai
C. \[AECF\] là hình bình hành.
Đúng
Sai
D. \[DF.DB = A{B^2}\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) Đ d) S

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A   ( A B < A C )  nội tiếp trong đường tròn tâm  O .  Dựng đường thẳng  d  qua  A  song song với  B C , đường thẳng  d ′  qua  C  song song với  B A , (ảnh 1)

a) Ta có: \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Có tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành suy ra \(AB\parallel CD\) nên \(\widehat {ACD} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) (so le trong).

Suy ra \(\widehat {AED} = \widehat {ACD} = 90^\circ \).

Mà hai góc này cùng chắn cung \(EF\) nên tứ giác \(AECD\) nội tiếp đường tròn hay bốn điểm \(A,E,C,D\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AD\).

b) Có tứ giác \(AECD\) nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {CAE} = \widehat {CDE}\) (hai góc nội tiếp chắn cung \(EC\)).

Có: \(AB\parallel CD\) nên \(\widehat {CDE} = \widehat {ABD}\) (so le trong).

Từ đây suy ra \(\widehat {CAE} = \widehat {ABD}\).

Mà \(\widehat {ABD}\) là góc ở tâm, \(\widehat {AOF}\) là góc nội tiếp chắn cung \(AF\), suy ra \(\widehat {AOF} = 2\widehat {ABD}\) hay \(\widehat {AOF} = 2\widehat {CAE}\).

c) Ta có: \(\widehat {BFC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) suy ra \(AE\parallel CF\) (cùng vuông với \(BD\)).

Lại có \(\widehat {AFB} = \widehat {ACB} = \widehat {CAD} = \widehat {FEC}\) suy ra \(AF\parallel CE\).

Do đó \[AECF\] là hình bình hành.

d) Gọi \[AC \cap BD = I\]. Vì \[ABCD\] là hình bình hành nên \[IA = IC;IB = ID;AB = CD\].

Xét tam giác \[DCI\] vuông tại \[C\] có \[CF\] là đường cao.

Xét tam giác đồng dạng \[\Delta FCD\] và \[\Delta CID\] có: \[\widehat {CFD} = \widehat {DCI} = 90^\circ \] và \[\widehat {FDC} = \widehat {IDC}\].

Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{CD}}{{DI}} = \frac{{FD}}{{CD}}\].

Suy ra \[C{D^2} = DF.DI\] nên \[A{B^2} = DF.DI\] (Do \[AB = CD\]).

Suy ra \[2A{B^2} = 2DF.DI\] mà \[2DI = BD\] do đó \[2A{B^2} = BD.DF\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

\({x^2} - \sqrt x + 2 = 0.\)

B.

\({x^2} - 2x - 8 = 0.\)

C.

\(x + \frac{1}{x} - 4 = 0.\)

D.

\({x^2} - \frac{{\sqrt 2 }}{x} + 2 = 0.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc hai một ẩn có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0\).

Do đó, \({x^2} - 2x - 8 = 0\) là một phương trình bậc hai một ẩn.

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({x^2} + \left( {1 - m} \right)x - 3 = 0\) có biệt thức \(\Delta = {\left( {1 - m} \right)^2} - 4.\left( { - 3} \right)\) hay \(\Delta = {\left( {1 - m} \right)^2} + 12\).

Để phương trình vô nghiệm thì \(\Delta < 0\) hay \({\left( {1 - m} \right)^2} + 12 < 0\) suy ra \({\left( {1 - m} \right)^2} < - 12\) (vô lí do \({\left( {1 - m} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(m\)).

Do đó, không tồn tại \(m\) thỏa mãn.

Câu 4

A. Để \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - \sqrt 3 ;6} \right)\) thì \(a = 4.\)

Đúng
Sai

B. Với \(a = 4\) thì đồ thị \(\left( P \right)\) lúc này có dạng:

Cho hàm số  ( P ) : y = a x^2/2  có đồ thị là parabol  ( P ) . (ảnh 3)

Đúng
Sai

C. Với \(a = 4\) thì đồ thị \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(B\left( { - 2; - 8} \right)\).

Đúng
Sai

D. Với \(a = 4\) thì các điểm trên \(\left( P \right)\) là \(\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\); \(\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\); \(\left( {0;0} \right)\) cách đều hai trục tọa độ.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Biệt thức \(\Delta = 9 - 4m\).

Đúng
Sai

B. Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(m > \frac{9}{4}\).

Đúng
Sai

C. Phương trình vô nghiệm khi \(m < \frac{9}{4},m \ne 0\).

Đúng
Sai
D. Phương trình có nghiệm kép \(x = \frac{2}{3}\) khi \(m = \frac{9}{4}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Số đo góc \(\widehat {AOB} = 72^\circ \).

Đúng
Sai

B. Phép quay thuận chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(B\).

Đúng
Sai

C. Phép quay ngược chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(C\) thành điểm \(D\).

Đúng
Sai

D. Phép quay thuận chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến tam giác \(OAB\) thành tam giác \(OBC\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP