Câu hỏi:

19/03/2026 9 Lưu

Cho dãy số \(\left\{ {{u_n}} \right\}\) được xác định bởi công thức truy hồi:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 4}\\{{u_{n + 1}} = 3{u_n} - 6n + {2^n} + 3\quad (n \in {\mathbb{N}^*})}\end{array}} \right.\)

Chữ số cuối cùng của \({u_{2024}}\) là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

7

Giải chi tiết:

Ta biến đổi công thức truy hồi của dãy số như sau:

\({u_{n + 1}} = 3{u_n} - 6n + {2^n} + 3\)

\( \Leftrightarrow {u_{n + 1}} - 3(n + 1) + {2^{n + 1}} = 3{u_n} - 9n + 3 \cdot {2^n}\)

\( \Leftrightarrow {u_{n + 1}} - 3(n + 1) + {2^{n + 1}} = 3({u_n} - 3n + {2^n})\)

Đặt \({u_n} - 3n + {2^n} = {v_n},\)\(\forall n \in {\mathbb{N}^*},\)ta có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_1} = {u_1} - 3 \cdot 1 + {2^1} = 4 - 3 + 2 = 3}\\{{v_{n + 1}} = 3{v_n},\forall n \in {\mathbb{N}^*}}\end{array}} \right. \Rightarrow {v_n} = {3^n},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\)

Khi đó

\({u_n} = {3^n} - {2^n} + 3n,\forall n \in {\mathbb{N}^*} \Rightarrow {u_{2024}} = {3^{2024}} - {2^{2024}} + 3 \cdot 2024\)

Do \({3^{2024}} = {81^{506}}\)có tận cùng là \(1,\) \({2^{2024}} = {16^{506}}\)có tận cùng là \(6\) nên \({u_{2024}} = {81^{506}} - {16^{506}} + 6072\)có tận cùng là \(7.\)

Đáp án: \(7.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giải chi tiết:

Điều kiện cần để \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \)là: \(\sqrt a + \sqrt b - 5 = 0.\)

Khi đó, giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13}\\{\sqrt a + \sqrt b = 5}\end{array}} \right.\)ta được \(\left[ \begin{array}{l}a = 4,b = 9\\a = 9,b = 4\end{array} \right.\)

Với \(a = 4,b = 9\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {4{x^2} - 3} + \sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x) + (\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x))\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {4{x^2} - 3} + 2x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} + 3x}}} \right)\)

\( = 0 + \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2\)

Với \(a = 0,b = 4\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {9{x^2} - 3} + \sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {9{x^2} - 3} - 3x) + (\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 2x))\)

\(\begin{array}{l} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {9{x^2} - 3} + 3x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} + 2x}}} \right)\\ = 0 + \frac{{12}}{{2 + 2}} = 3\end{array}\)

Từ \(2\) trường hợp, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x)\)\(2\) khi \(a = 4,b = 9.\)

Đáp án: \(2.\)

Câu 2

A. \(145,5cm.\)

B.\(155,5cm.\)

C. \(165,5cm.\)

D\(175,5cm.\)

Lời giải

Giải chi tiết:

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\)

Đáp án cần chọn là: C