Câu hỏi:

19/03/2026 6 Lưu

\(C{\rm{ar}}bon - 14\) \(\left( {^{14}C} \right)\) là một đồng vị phóng xạ của nguyên tố carbon. Trong môi trường tự nhiên, \(^{14}C\) luôn luôn phân rã thành các đồng vị không phóng xạ của nó. Số nguyên tử \(^{14}C\) sau một khoảng thời gian được tính bằng công thức sau:\(N\left( t \right) = {N_o}.{e^{ - \lambda t}}\)

trong đó, \(N\left( t \right)\) là số nguyên tử \(^{14}C\) sau một thời gian \(t,\) \({N_o}\) là số nguyên tử \(^{14}C\) tại thời điểm ban đầu, \(\lambda \) là một hằng số.

Biết rằng cứ sau \(5730\) năm, số lượng nguyên tử \(^{14}C\) sẽ mất đi một nửa. Hỏi cứ sau bao nhiêu năm, số lượng nguyên tử \(^{14}C\) sẽ giảm đi \(5\) lần? (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị ).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

13305

Giải chi tiết:

Sau \(5730\) năm, số lượng nguyên tử \(^{14}C\)mất đi một nửa

\( \Rightarrow \frac{1}{2}{N_0} = {N_0}{e^{ - 5730\lambda }} \Leftrightarrow {e^{ - 5730\lambda }} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \lambda = \frac{{ - \ln \frac{1}{2}}}{{5730}}\)

Sau m năm, số lượng nguyên tử \(^{14}C\)giảm \(5\) lần

\( \Rightarrow \frac{1}{5}{N_0} = {N_0}{e^{ - m\lambda }} \Leftrightarrow {e^{ - m\lambda }} = \frac{1}{5} \Leftrightarrow m = \frac{{ - \ln \frac{1}{5}}}{\lambda } = \frac{{\ln 5}}{{\ln 2}} \cdot 5730 \approx 13305\)(năm)

Đáp án: \(13305.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(145,5cm.\)

B.\(155,5cm.\)

C. \(165,5cm.\)

D\(175,5cm.\)

Lời giải

Giải chi tiết:

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\)

Đáp án cần chọn là: C

Lời giải

Giải chi tiết:

Điều kiện cần để \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \)là: \(\sqrt a + \sqrt b - 5 = 0.\)

Khi đó, giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13}\\{\sqrt a + \sqrt b = 5}\end{array}} \right.\)ta được \(\left[ \begin{array}{l}a = 4,b = 9\\a = 9,b = 4\end{array} \right.\)

Với \(a = 4,b = 9\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {4{x^2} - 3} + \sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x) + (\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x))\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {4{x^2} - 3} + 2x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} + 3x}}} \right)\)

\( = 0 + \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2\)

Với \(a = 0,b = 4\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {9{x^2} - 3} + \sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {9{x^2} - 3} - 3x) + (\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 2x))\)

\(\begin{array}{l} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {9{x^2} - 3} + 3x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} + 2x}}} \right)\\ = 0 + \frac{{12}}{{2 + 2}} = 3\end{array}\)

Từ \(2\) trường hợp, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x)\)\(2\) khi \(a = 4,b = 9.\)

Đáp án: \(2.\)