Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các câu hỏi từ 18 đến 20:
Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:
Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các câu hỏi từ 18 đến 20:

Quảng cáo
Trả lời:
Giải chi tiết:
Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:
\(\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\)
Đáp án cần chọn là: C
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Trung vị chiều cao các học sinh trong lớp là bao nhiêu?
Trung vị chiều cao các học sinh trong lớp là bao nhiêu?
A. \(168,25.\)
B. \(165,5.\)
C. \(160.\)
Giải chi tiết:
Cỡ mẫu là \(n = 40.\)
Gọi \({x_1},{x_2},...,{x_{40}}\) là các giá trị của chiều cao của các học sinh được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó, do hai giá trị \({x_{20}},{x_{21}}\) nằm trong nhóm \(\left[ {165;175} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị.
Khi đó, \(p = 3,\)\({a_3} = 165,\) \(a{}_4 = 175,\)\({m_1} + {m_2} = 40\left( {15\% + 30\% } \right) = 18.\)
Trung vị chiều cao các học sinh trong lớp là:
\({M_e} = {a_3} + \frac{{\frac{n}{2} - ({m_1} + {m_2})}}{{{m_3}}}({a_4} - {a_3}) = 165 + \frac{{20 - 18}}{{16}}(175 - 165) = 168,25{\rm{ (cm)}}\)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3:
Phương sai chiều cao các học sinh trong lớp gần nhất với giá trị nào sau đây:
Phương sai chiều cao các học sinh trong lớp gần nhất với giá trị nào sau đây:
A. \(75.\)
B. \(85.\)
C. \(95.\)
Giải chi tiết:
Phương sai \({S^2} = 0,15{(150 - 165,5)^2} + 0,3{(160 - 165,5)^2} + 0,4{(170 - 165,5)^2} + 0,15{(180 - 165,5)^2} = 84,75\)
Đáp án cần chọn là: B
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay