Câu hỏi:

19/03/2026 13 Lưu

Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các câu hỏi từ 18 đến 20:

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

 

A. \(145,5cm.\)

B.\(155,5cm.\)

C. \(165,5cm.\)

D\(175,5cm.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Trung vị chiều cao các học sinh trong lớp là bao nhiêu?

 

A. \(168,25.\)

B. \(165,5.\)

C. \(160.\)

D. \(167.\)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Cỡ mẫu là \(n = 40.\)

Gọi \({x_1},{x_2},...,{x_{40}}\) là các giá trị của chiều cao của các học sinh được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Khi đó, do hai giá trị \({x_{20}},{x_{21}}\) nằm trong nhóm \(\left[ {165;175} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị.

Khi đó, \(p = 3,\)\({a_3} = 165,\) \(a{}_4 = 175,\)\({m_1} + {m_2} = 40\left( {15\% + 30\% } \right) = 18.\)

Trung vị chiều cao các học sinh trong lớp là:

\({M_e} = {a_3} + \frac{{\frac{n}{2} - ({m_1} + {m_2})}}{{{m_3}}}({a_4} - {a_3}) = 165 + \frac{{20 - 18}}{{16}}(175 - 165) = 168,25{\rm{ (cm)}}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3:

Phương sai chiều cao các học sinh trong lớp gần nhất với giá trị nào sau đây:

A. \(75.\)

B. \(85.\)

C. \(95.\)

D. \(105.\)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Phương sai \({S^2} = 0,15{(150 - 165,5)^2} + 0,3{(160 - 165,5)^2} + 0,4{(170 - 165,5)^2} + 0,15{(180 - 165,5)^2} = 84,75\)

Đáp án cần chọn là: B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Do khác biệt môi trường sống

B. Do có cùng mục tiêu săn mồi

C. Do linh cẩu đốm nhỏ hơn sư tử

D. Do sư tử săn mồi theo đàn

Lời giải

Đáp án: B

Giải thích:
Đoạn văn nêu rõ mục tiêu săn mồi của hai loài giống nhau, cùng săn các loài thú lớn như linh dương đầu bò, ngựa vằn, trâu rừng. Vì trùng lặp nguồn thức ăn nên xảy ra mâu thuẫn.

Lời giải

Giải chi tiết:

Điều kiện cần để \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \)là: \(\sqrt a + \sqrt b - 5 = 0.\)

Khi đó, giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13}\\{\sqrt a + \sqrt b = 5}\end{array}} \right.\)ta được \(\left[ \begin{array}{l}a = 4,b = 9\\a = 9,b = 4\end{array} \right.\)

Với \(a = 4,b = 9\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {4{x^2} - 3} + \sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x) + (\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x))\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {4{x^2} - 3} + 2x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} + 3x}}} \right)\)

\( = 0 + \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2\)

Với \(a = 0,b = 4\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {9{x^2} - 3} + \sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {9{x^2} - 3} - 3x) + (\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 2x))\)

\(\begin{array}{l} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {9{x^2} - 3} + 3x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} + 2x}}} \right)\\ = 0 + \frac{{12}}{{2 + 2}} = 3\end{array}\)

Từ \(2\) trường hợp, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x)\)\(2\) khi \(a = 4,b = 9.\)

Đáp án: \(2.\)

Câu 6

A. Vai trò của khoa học

B. Sự nguy hiểm của thiên tai

C. Quan hệ hai chiều giữa con người và thiên nhiên

D. Sự phát triển công nghệ

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP