Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
In recent years, the phenomenon of children becoming addicted to social media at a young age has gained significant attention. To explain this, experts argue (21) ________. Many parents are concerned about their children’s excessive screen time, which often leads to a decrease in face-to-face interactions and physical activities. This situation is viewed as a concerning shift in how social interactions are conducted among the younger generation, (22) ________.
Moreover, the development of pressures to curate an ideal online presence (23) ________, as children are finding it challenging to disconnect from their online personas. As they navigate their social lives through digital means, the importance of developing real-life skills may be diminished.
Addressing this growing concern, (24) ________, emphasizing the need for parents to monitor and limit their children’s social media usage. Ultimately, (25) ________, including anxiety and depression. This requires a collective effort from parents, educators, and policymakers, to ensure a balanced approach to technology use.
To explain this, experts argue (21) ________.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
In recent years, the phenomenon of children becoming addicted to social media at a young age has gained significant attention. To explain this, experts argue (21) ________. Many parents are concerned about their children’s excessive screen time, which often leads to a decrease in face-to-face interactions and physical activities. This situation is viewed as a concerning shift in how social interactions are conducted among the younger generation, (22) ________.
Moreover, the development of pressures to curate an ideal online presence (23) ________, as children are finding it challenging to disconnect from their online personas. As they navigate their social lives through digital means, the importance of developing real-life skills may be diminished.
Addressing this growing concern, (24) ________, emphasizing the need for parents to monitor and limit their children’s social media usage. Ultimately, (25) ________, including anxiety and depression. This requires a collective effort from parents, educators, and policymakers, to ensure a balanced approach to technology use.
Quảng cáo
Trả lời:
A
“To explain this, experts argue (21) ________.”
Câu trước nói về hiện tượng trẻ em nghiện mạng xã hội từ rất sớm.
Sau cụm experts argue cần một mệnh đề giải thích nguyên nhân của hiện tượng này.
Phương án đúng phải nêu lý do hợp lý và mang tính thực tế.
Dịch:
A. xu hướng đáng báo động này phần lớn được thúc đẩy bởi việc trẻ em dễ dàng tiếp cận điện thoại thông minh và máy tính bảng
B. mạng xã hội chỉ được thiết kế cho mục đích giáo dục, không phải giải trí
C. trẻ em hầu như không quan tâm đến việc sử dụng mạng xã hội nên nghiện là điều khó xảy ra
D. tác động của mạng xã hội chủ yếu là tích cực và khuyến khích trẻ em giao tiếp ngoài đời nhiều hơn
Phân tích:
A. đúng: khả năng tiếp cận thiết bị công nghệ dễ dàng là nguyên nhân chính.
B. sai thực tế.
C. trái với ngữ cảnh “addicted” nêu trong bài.
D. trái mạch đoạn vì bài đang nói về tác động tiêu cực.
Chọn A.
→ To explain this, experts argue the alarming trend is largely driven by the accessibility of smartphones and tablets among children.
Dịch:
Để giải thích hiện tượng này, các chuyên gia cho rằng xu hướng đáng báo động này phần lớn xuất phát từ việc trẻ em dễ dàng tiếp cận điện thoại thông minh và máy tính bảng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
This situation is viewed as a concerning shift in how social interactions are conducted among the younger generation, (22) ________.
This situation is viewed as a concerning shift in how social interactions are conducted among the younger generation, (22) ________.
D
“This situation is viewed as a concerning shift in how social interactions are conducted among the younger generation, (22) ________.”
Sau dấu phẩy cần mệnh đề quan hệ không xác định bổ nghĩa cho the younger generation.
Nội dung cần diễn đạt: cách tương tác trực tuyến bị ảnh hưởng bởi lượt thích, chia sẻ và bình luận.
Dịch:
A. điều này khuyến khích sự tương tác trực tuyến thông qua lượt thích, chia sẻ và bình luận
B. đã dẫn đến sự gia tăng tương tác trực tuyến thông qua lượt thích, chia sẻ và bình luận
C. khuyến khích mạnh mẽ sự tương tác thông qua lượt thích, chia sẻ và bình luận
D. mà sự tương tác trực tuyến của họ bị ảnh hưởng mạnh bởi lượt thích, chia sẻ và bình luận
Phân tích:
A. sai cấu trúc ngữ pháp (“which encouraging”).
B. sai cấu trúc sau dấu phẩy, thiếu chủ ngữ/đại từ quan hệ.
C. thiếu đại từ quan hệ.
D. đúng cấu trúc whose + noun dùng để chỉ sự sở hữu (sự tương tác/gắn kết của họ) và đúng nghĩa.
Chọn D.
→ This situation is viewed as a concerning shift in how social interactions are conducted among the younger generation, whose engagement online is heavily influenced by likes, shares, and comments.
Dịch: Tình trạng này được coi là một sự thay đổi đáng lo ngại trong cách các tương tác xã hội được thực hiện trong thế hệ trẻ, những người mà sự gắn kết trực tuyến bị ảnh hưởng nặng nề bởi lượt thích, lượt chia sẻ và các bình luận.
Câu 3:
Moreover, the development of pressures to curate an ideal online presence (23) ________, as children are finding it challenging to disconnect from their online personas.
C
“Moreover, the development of pressures to curate an ideal online presence (23) ________, as children are finding it challenging to disconnect from their online personas.”
Chủ ngữ: The development of pressures.
Câu cần động từ chính để hoàn thiện ý nghĩa.
Dịch:
A. mà đã được thúc đẩy bởi ảnh hưởng lan rộng của mạng xã hội
B. đã được thúc đẩy bởi ảnh hưởng lan rộng của mạng xã hội
C. được thúc đẩy bởi ảnh hưởng lan rộng của mạng xã hội
D. mà động lực của nó bắt nguồn từ ảnh hưởng lan rộng của mạng xã hội
Phân tích:
A. cả cụm là mệnh đề phụ, câu vẫn thiếu động từ chính
B. “having been” dạng phân từ, không đóng vai trò động từ chính
C. đúng: is motivated by → động từ chính.
D. “of which the motivation is derived...” → cấu trúc phức tạp, không tự nhiên và dài dòng.
Chọn C.
→ The development of pressures to curate an ideal online presence is motivated by the pervasive influence of social media.
Dịch:
Sự hình thành áp lực phải xây dựng một hình ảnh trực tuyến lý tưởng được thúc đẩy bởi ảnh hưởng lan rộng của mạng xã hội.
Câu 4:
Addressing this growing concern, (24) ________, emphasizing the need for parents to monitor and limit their children’s social media usage.
C
“Addressing this growing concern, (24) ________, emphasizing the need for parents to monitor and limit their children’s social media usage.”
Đây là cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ bằng V-ing (“Addressing...”). Chủ ngữ của vế sau phải là đối tượng thực hiện hành động “addressing” (giải quyết/xử lý). Ở đây, “các tổ chức” (organizations) là đối tượng phù hợp nhất để thực hiện việc này.
Dịch:
A. các gia đình đang được giáo dục về thói quen sử dụng công nghệ lành mạnh
B. các chương trình đã được giới thiệu để giáo dục các gia đình
C. các tổ chức đã bắt đầu ủng hộ các chương trình nhằm giáo dục gia đình về thói quen công nghệ lành mạnh
D. sự vận động đã được cung cấp cho các chương trình giáo dục gia đình
Phân tích:
A. sai, gia đình không phải là đối tượng chủ động “giải quyết” vấn đề này ở cấp độ vĩ mô trong ngữ cảnh này
B. sai, chương trình không thể tự “addressing” vấn đề
C. đúng: organizations là chủ thể hành động giải quyết vấn đề.
D. sai, danh từ trừu tượng không phù hợp làm chủ ngữ
Chọn C.
→ Addressing this growing concern, organizations have begun to advocate for programs to educate families on healthy technology habits.
Dịch: Để giải quyết mối lo ngại ngày càng tăng này, các tổ chức đã bắt đầu ủng hộ những chương trình giáo dục các gia đình về thói quen sử dụng công nghệ lành mạnh.
Câu 5:
Ultimately, (25) ________, including anxiety and depression.
C
“Ultimately, (25) ________, including anxiety and depression.”
Câu kết luận nêu ra giải pháp và hệ quả tích cực đối với sức khỏe tâm thần (như lo âu và trầm cảm đã nêu phía sau).
Dịch:
A. giải pháp tốt nhất là cấm hoàn toàn trẻ em sử dụng mạng xã hội
B. cho trẻ em sử dụng mạng xã hội không hạn chế sẽ giúp chúng tự điều chỉnh
C. giảm việc sử dụng mạng xã hội quá mức có thể giúp giảm nguy cơ các vấn đề sức khỏe tâm lý ở trẻ em
D. không cần hạn chế mạng xã hội vì nó không ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần
Phân tích:
A. quá cực đoan , không khả thi.
B. sai logic bài viết
C. đúng: giải pháp hợp lý để giảm rủi ro sức khỏe tâm lý.
D. sai hoàn toàn với thông điệp bài viết
Chọn C.
→ Ultimately, reducing excessive social media use can help lower the risks of mental health issues in children, including anxiety and depression.
Dịch: Cuối cùng, việc giảm sử dụng mạng xã hội quá mức có thể giúp giảm nguy cơ các vấn đề sức khỏe tâm lý ở trẻ em, bao gồm lo âu và trầm cảm.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
D
“...cities began to expand rapidly, (16) ________.”
Câu đang mô tả một kết quả tất yếu của việc các thành phố mở rộng nhanh chóng. Sau dấu phẩy, chúng ta cần một cụm phân từ (Present Participle - V-ing) để chỉ kết quả hoặc một hành động xảy ra đồng thời, bổ nghĩa cho cả mệnh đề phía trước.
Dịch:
A. dẫn đến những kết nối kinh tế và văn hóa rộng hơn
B. những liên kết mới giữa các khu vực và nền văn hóa được tạo ra
C. để thúc đẩy sự trao đổi nhanh chóng giữa các khu vực và nền văn hóa
D. tạo điều kiện cho sự trao đổi kinh tế và văn hóa mạnh mẽ hơn
Phân tích:
A. “lead” sai dạng động từ sau dấu phẩy.
B. thiếu liên kết ngữ pháp với mệnh đề trước.
C. “to foster” chỉ mục đích, không phù hợp ngữ cảnh.
D. facilitating → cụm phân từ chỉ kết quả, đúng cấu trúc.
Chọn D.
→ Yet, with the growth of factories and wage-based jobs, cities began to expand rapidly, facilitating greater economic and cultural exchange.
Dịch: Tuy nhiên, với sự phát triển của các nhà máy và công việc trả lương, các thành phố bắt đầu mở rộng nhanh chóng, tạo điều kiện cho sự giao lưu kinh tế và văn hóa mạnh mẽ hơn.
Câu 2
Lời giải
C
“Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible (11) _______.”
Chủ ngữ chính: Varied and interactive methods.
Mệnh đề quan hệ that make studying more engaging and accessible đã bổ nghĩa cho chủ ngữ.
Vì vậy chỗ trống cần động từ chính của câu ở thì hiện tại hoàn thành để nói về sự phát triển gần đây.
Dịch:
A. mà gần đây đã được công nghệ giới thiệu
B. đang đã được công nghệ giới thiệu gần đây
C. đã được công nghệ giới thiệu gần đây
D. nhờ đó chúng đã được công nghệ giới thiệu gần đây
Phân tích:
A. sai vì tạo mệnh đề quan hệ lặp thừa, gây thiếu động từ chính của câu
B. sai ngữ pháp (“having have been”).
C. đúng cấu trúc: have been introduced → bị động hiện tại hoàn thành.
D. “by which they have been...” sai cấu trúc và nghĩa (by which = nhờ đó).
Chọn C.
→ Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible have been introduced by technology recently.
Dịch: Nhiều phương pháp học tập đa dạng và tương tác, giúp việc học trở nên hấp dẫn và dễ tiếp cận hơn, đã được công nghệ giới thiệu trong thời gian gần đây.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.