Câu hỏi:

19/03/2026 11 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

     In recent years, the phenomenon of children becoming addicted to social media at a young age has gained significant attention. To explain this, experts argue (21) ________. Many parents are concerned about their children’s excessive screen time, which often leads to a decrease in face-to-face interactions and physical activities. This situation is viewed as a concerning shift in how social interactions are conducted among the younger generation, (22) ________.

     Moreover, the development of pressures to curate an ideal online presence (23) ________, as children are finding it challenging to disconnect from their online personas. As they navigate their social lives through digital means, the importance of developing real-life skills may be diminished.

     Addressing this growing concern, (24) ________, emphasizing the need for parents to monitor and limit their children’s social media usage. Ultimately, (25) ________, including anxiety and depression. This requires a collective effort from parents, educators, and policymakers, to ensure a balanced approach to technology use.

To explain this, experts argue (21) ________.

A. the alarming trend is largely driven by the accessibility of smartphones and tablets among children. 
B. social media is designed only for educational purposes, not entertainment. 
C. children have minimal interest in using social media, so addiction is unlikely. 
D. the effects of social media are relatively positive and encourage children to be more social in real life

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A

“To explain this, experts argue (21) ________.”

Câu trước nói về hiện tượng trẻ em nghiện mạng xã hội từ rất sớm.

Sau cụm experts argue cần một mệnh đề giải thích nguyên nhân của hiện tượng này.

Phương án đúng phải nêu lý do hợp lý và mang tính thực tế.

Dịch:

A. xu hướng đáng báo động này phần lớn được thúc đẩy bởi việc trẻ em dễ dàng tiếp cận điện thoại thông minh và máy tính bảng

B. mạng xã hội chỉ được thiết kế cho mục đích giáo dục, không phải giải trí

C. trẻ em hầu như không quan tâm đến việc sử dụng mạng xã hội nên nghiện là điều khó xảy ra

D. tác động của mạng xã hội chủ yếu là tích cực và khuyến khích trẻ em giao tiếp ngoài đời nhiều hơn

Phân tích:

A. đúng: khả năng tiếp cận thiết bị công nghệ dễ dàng là nguyên nhân chính.

B. sai thực tế.

C. trái với ngữ cảnh “addicted” nêu trong bài.

D. trái mạch đoạn vì bài đang nói về tác động tiêu cực.

Chọn A.

→ To explain this, experts argue the alarming trend is largely driven by the accessibility of smartphones and tablets among children.

Dịch:

Để giải thích hiện tượng này, các chuyên gia cho rằng xu hướng đáng báo động này phần lớn xuất phát từ việc trẻ em dễ dàng tiếp cận điện thoại thông minh và máy tính bảng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

This situation is viewed as a concerning shift in how social interactions are conducted among the younger generation, (22) ________.

A. which encouraging online engagement in likes, shares, and comments 
B. gave rise to the growing online engagement through likes, shares, and comments 
C. strongly encouraged engagement through likes, shares, and comments 
D. whose engagement online is heavily influenced by likes, shares, and comments

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

“This situation is viewed as a concerning shift in how social interactions are conducted among the younger generation, (22) ________.”

Sau dấu phẩy cần mệnh đề quan hệ không xác định bổ nghĩa cho the younger generation.

Nội dung cần diễn đạt: cách tương tác trực tuyến bị ảnh hưởng bởi lượt thích, chia sẻ và bình luận.

Dịch:

A. điều này khuyến khích sự tương tác trực tuyến thông qua lượt thích, chia sẻ và bình luận

B. đã dẫn đến sự gia tăng tương tác trực tuyến thông qua lượt thích, chia sẻ và bình luận

C. khuyến khích mạnh mẽ sự tương tác thông qua lượt thích, chia sẻ và bình luận

D. mà sự tương tác trực tuyến của họ bị ảnh hưởng mạnh bởi lượt thích, chia sẻ và bình luận

Phân tích:

A. sai cấu trúc ngữ pháp (“which encouraging”).

B. sai cấu trúc sau dấu phẩy, thiếu chủ ngữ/đại từ quan hệ.

C. thiếu đại từ quan hệ.

D. đúng cấu trúc whose + noun dùng để chỉ sự sở hữu (sự tương tác/gắn kết của họ) và đúng nghĩa.

Chọn D.

→ This situation is viewed as a concerning shift in how social interactions are conducted among the younger generation, whose engagement online is heavily influenced by likes, shares, and comments.

Dịch: Tình trạng này được coi là một sự thay đổi đáng lo ngại trong cách các tương tác xã hội được thực hiện trong thế hệ trẻ, những người mà sự gắn kết trực tuyến bị ảnh hưởng nặng nề bởi lượt thích, lượt chia sẻ và các bình luận.

Câu 3:

Moreover, the development of pressures to curate an ideal online presence (23) ________, as children are finding it challenging to disconnect from their online personas.

A. that has been motivated by the pervasive influence of social media 
B. having been motivated by the pervasive influence of social media 
C. is motivated by the pervasive influence of social media 
D. of which the motivation is derived from the pervasive influence of social media

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

“Moreover, the development of pressures to curate an ideal online presence (23) ________, as children are finding it challenging to disconnect from their online personas.”

Chủ ngữ: The development of pressures.

Câu cần động từ chính để hoàn thiện ý nghĩa.

Dịch:

A. mà đã được thúc đẩy bởi ảnh hưởng lan rộng của mạng xã hội

B. đã được thúc đẩy bởi ảnh hưởng lan rộng của mạng xã hội

C. được thúc đẩy bởi ảnh hưởng lan rộng của mạng xã hội

D. mà động lực của nó bắt nguồn từ ảnh hưởng lan rộng của mạng xã hội

Phân tích:

A. cả cụm là mệnh đề phụ, câu vẫn thiếu động từ chính

B. “having been” dạng phân từ, không đóng vai trò động từ chính

C. đúng: is motivated by → động từ chính.

D. “of which the motivation is derived...” → cấu trúc phức tạp, không tự nhiên và dài dòng.

Chọn C.

→ The development of pressures to curate an ideal online presence is motivated by the pervasive influence of social media.

Dịch:

Sự hình thành áp lực phải xây dựng một hình ảnh trực tuyến lý tưởng được thúc đẩy bởi ảnh hưởng lan rộng của mạng xã hội.

Câu 4:

Addressing this growing concern, (24) ________, emphasizing the need for parents to monitor and limit their children’s social media usage.

A. families are being educated on healthy technology habits through programs from several organizations 
B. programs have been introduced to educate families on healthy technology habits by organizations 
C. organizations have begun to advocate for programs to educate families on healthy technology habits 
D. advocacy has been provided for programs to educate families on healthy technology habits

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

“Addressing this growing concern, (24) ________, emphasizing the need for parents to monitor and limit their children’s social media usage.”

Đây là cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ bằng V-ing (“Addressing...”). Chủ ngữ của vế sau phải là đối tượng thực hiện hành động “addressing” (giải quyết/xử lý). Ở đây, “các tổ chức” (organizations) là đối tượng phù hợp nhất để thực hiện việc này.

Dịch:

A. các gia đình đang được giáo dục về thói quen sử dụng công nghệ lành mạnh

B. các chương trình đã được giới thiệu để giáo dục các gia đình

C. các tổ chức đã bắt đầu ủng hộ các chương trình nhằm giáo dục gia đình về thói quen công nghệ lành mạnh

D. sự vận động đã được cung cấp cho các chương trình giáo dục gia đình

Phân tích:

A. sai, gia đình không phải là đối tượng chủ động “giải quyết” vấn đề này ở cấp độ vĩ mô trong ngữ cảnh này

B. sai, chương trình không thể tự “addressing” vấn đề

C. đúng: organizations là chủ thể hành động giải quyết vấn đề.

D. sai, danh từ trừu tượng không phù hợp làm chủ ngữ

Chọn C.

→ Addressing this growing concern, organizations have begun to advocate for programs to educate families on healthy technology habits.

Dịch: Để giải quyết mối lo ngại ngày càng tăng này, các tổ chức đã bắt đầu ủng hộ những chương trình giáo dục các gia đình về thói quen sử dụng công nghệ lành mạnh.

Câu 5:

Ultimately, (25) ________, including anxiety and depression.

A. the best solution is to ban children from using social media entirely to avoid any negative effects 
B. allowing children unrestricted access to social media will naturally teach them to self-regulate over time 
C. reducing excessive social media use can help lower the risks of mental health issues in children
D. limiting social media use is unnecessary, as it has no real impact on children’s mental well-being

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

“Ultimately, (25) ________, including anxiety and depression.”

Câu kết luận nêu ra giải pháp và hệ quả tích cực đối với sức khỏe tâm thần (như lo âu và trầm cảm đã nêu phía sau).

Dịch:

A. giải pháp tốt nhất là cấm hoàn toàn trẻ em sử dụng mạng xã hội

B. cho trẻ em sử dụng mạng xã hội không hạn chế sẽ giúp chúng tự điều chỉnh

C. giảm việc sử dụng mạng xã hội quá mức có thể giúp giảm nguy cơ các vấn đề sức khỏe tâm lý ở trẻ em

D. không cần hạn chế mạng xã hội vì nó không ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần

Phân tích:

A. quá cực đoan , không khả thi.

B. sai logic bài viết

C. đúng: giải pháp hợp lý để giảm rủi ro sức khỏe tâm lý.

D. sai hoàn toàn với thông điệp bài viết

Chọn C.

→ Ultimately, reducing excessive social media use can help lower the risks of mental health issues in children, including anxiety and depression.

Dịch: Cuối cùng, việc giảm sử dụng mạng xã hội quá mức có thể giúp giảm nguy cơ các vấn đề sức khỏe tâm lý ở trẻ em, bao gồm lo âu và trầm cảm.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

In recent years, the phenomenon of children becoming addicted to social media at a young age has gained significant attention. To explain this, experts argue the alarming trend is largely driven by the accessibility of smartphones and tablets among children. Many parents are concerned about their children’s excessive screen time, which often leads to a decrease in face-to-face interactions and physical activities. This situation is viewed as a concerning shift in how social interactions are conducted among the younger generation, whose engagement online is heavily influenced by likes, shares, and comments.

Moreover, the development of pressures to curate an ideal online presence is motivated by the pervasive influence of social media, as children are finding it challenging to disconnect from their online personas. As they navigate their social lives through digital means, the importance of developing real-life skills may be diminished.

Addressing this growing concern, organizations have begun to advocate for programs to educate families on healthy technology habits, emphasizing the need for parents to monitor and limit their children’s social media usage. Ultimately, reducing excessive social media use can help lower the risks of mental health issues in children, including anxiety and depression. This requires a collective effort from parents, educators, and policymakers, to ensure a balanced approach to technology use.

Trong những năm gần đây, hiện tượng trẻ em bị nghiện mạng xã hội khi còn nhỏ tuổi đã thu hút sự chú ý đáng kể. Để giải thích điều này, các chuyên gia cho rằng xu hướng đáng báo động này phần lớn được thúc đẩy bởi sự tiếp cận dễ dàng với điện thoại thông minh và máy tính bảng của trẻ em. Nhiều phụ huynh lo ngại về thời gian sử dụng thiết bị quá mức của con cái họ, điều thường dẫn đến sự giảm sút trong các tương tác trực tiếp và các hoạt động thể chất. Tình trạng này được coi là một sự thay đổi đáng lo ngại trong cách các tương tác xã hội được thực hiện trong thế hệ trẻ, những người mà sự gắn kết trực tuyến bị ảnh hưởng nặng nề bởi lượt thích, lượt chia sẻ và các bình luận.

Hơn nữa, sự gia tăng của các áp lực trong việc xây dựng một hình ảnh trực tuyến lý tưởng được thúc đẩy bởi ảnh hưởng lan tỏa của mạng xã hội, vì trẻ em đang cảm thấy khó khăn trong việc tách rời khỏi con người ảo của mình. Khi các em điều hướng cuộc sống xã hội của mình thông qua các phương tiện kỹ thuật số, tầm quan trọng của việc phát triển các kỹ năng sống thực tế có thể bị giảm sút.

Để giải quyết mối lo ngại ngày càng tăng này, các tổ chức đã bắt đầu ủng hộ các chương trình giáo dục gia đình về thói quen công nghệ lành mạnh, nhấn mạnh nhu cầu cha mẹ phải giám sát và hạn chế việc sử dụng mạng xã hội của con cái. Cuối cùng, việc giảm bớt sử dụng mạng xã hội quá mức có thể giúp hạ thấp nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe tâm thần ở trẻ em, bao gồm cả lo âu và trầm cảm. Điều này đòi hỏi nỗ lực tập thể từ phụ huynh, nhà giáo dục và những nhà hoạch định chính sách để đảm bảo một cách tiếp cận cân bằng trong việc sử dụng công nghệ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. figures point to a staggering £28 billion a year
B. volumes peak at a staggering £28 billion a year 
C. numbers hover around a stunning £28 billion a year 
D. statistics amount to a stunning £28 billion a year

Lời giải

A

“In the US, where the crime is even more rampant, (6) _______.”

Câu trước đề cập đến số liệu tổn thất tại Anh (£1.7 tỷ). Câu này so sánh với Mỹ, nơi tội phạm này còn “rampant” (lan tràn) hơn. Cần một cụm từ chỉ số liệu thống kê ở mức độ gây sốc để tương ứng với từ “rampant”.

Dịch:

A. các con số cho thấy mức đáng kinh ngạc là 28 tỷ bảng mỗi năm

B. khối lượng đạt đỉnh ở mức 28 tỷ bảng mỗi năm

C. con số dao động quanh mức 28 tỷ bảng mỗi năm

D. số liệu thống kê lên tới mức đáng kinh ngạc là 28 tỷ bảng mỗi năm

Phân tích:

A. Cụm “figures point to” là cách diễn đạt tự nhiên và phổ biến trong tiếng Anh khi nói về số liệu thống kê chỉ ra một con số cụ thể (figures/statistics indicate/show/suggest/point to...).

“Staggering” (kinh hoàng, khủng khiếp) phù hợp với ngữ cảnh nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của tội phạm ở Mỹ (so với £1.7 billion ở Anh).

B. “volumes peak at” → “volumes” thường dùng cho khối lượng (volume of sales, traffic), không hợp với “statistics/losses” ở đây; “peak at” nghĩa là đạt đỉnh, nhưng câu không nói về xu hướng tăng/giảm.

C. “numbers hover around” → “hover around” nghĩa là dao động quanh mức (thường dùng khi số liệu không chính xác hoặc thay đổi nhẹ), nhưng câu đang nói về con số lớn cụ thể và ấn tượng, không phải “dao động”.

D. “statistics amount to” → “amount to” nghĩa là “tổng cộng là”, nhưng thường dùng cho tổng số tiền, không phải “statistics amount to £28 billion” (số liệu thống kê không “tổng cộng” thành tiền, mà chúng “chỉ ra” hoặc “cho thấy” con số đó).

Chọn A.

→ In the US, where the crime is even more rampant, figures point to a staggering £28 billion a year.

Dịch: Tại Mỹ, nơi loại tội phạm này còn lan tràn hơn nữa, các số liệu chỉ ra mức thiệt hại 28 tỷ bảng Anh một năm đáng kinh ngạc.

Câu 2

A. staying more connected to people around us or even our loved ones
B. less connected to the people around us or even our loved ones 
C. directly connected to the people around us or even our loved ones 
D. having people around us or even our loved ones connected closely

Lời giải

B

“We are now becoming more attached to technological devices and (1) _______.”

Cấu trúc song song: becoming more attached to… and …

Đoạn văn đang nói về tác động tiêu cực của công nghệ đến các mối quan hệ → con người gắn với thiết bị hơn nhưng ít kết nối với người thật hơn.

Vì vậy chỗ trống phải diễn đạt sự giảm kết nối với người xung quanh.

Dịch:

A. trở nên kết nối nhiều hơn với những người xung quanh hoặc người thân

B. ít kết nối hơn với những người xung quanh hoặc người thân

C. kết nối trực tiếp với những người xung quanh hoặc người thân

D. khiến những người xung quanh hoặc người thân được kết nối chặt chẽ

Phân tích:

A. trái nghĩa với mạch đoạn (đoạn đang nói công nghệ làm suy giảm quan hệ).

B. đúng nghĩa: gắn với thiết bị hơn nhưng ít kết nối với người xung quanh.

C. “directly connected” không phù hợp logic đoạn.

D. sai cấu trúc và sai nghĩa.

Chọn B.

→ We are now becoming more attached to technological devices and less connected to the people around us or even our loved ones.

Dịch: Chúng ta ngày càng gắn bó với các thiết bị công nghệ và ít kết nối hơn với những người xung quanh, kể cả người thân.

Câu 3

A. that have been introduced by technology recently 
B. having have been introduced by technology recently 
C. have been introduced by technology recently 
D. by which they have been introduced by technology recently

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. lead to wider economic and cultural connections 
B. new links between regions and cultures are created 
C. to foster rapid regional and cultural exchange 
D. facilitating greater economic and cultural exchange

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. has made a significant impact on the sport 
B. that has his significant impact on the sport recognized
C. of whom significant impact on the sport 
D. impacting significantly on the sport

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Technology gives rise to a number of conflicts within the family 
B. Relationships at home and at work are not dependent on technology 
C. People don’t appreciate both technology and relationships at home and at work 
D. Technology enhances relationships at home and at work

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP