Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
During the past few centuries, the global population has surged in tandem with industrialization, reshaping where and how people live. This shift triggered mass migration from rural regions to urban areas - a process known as urbanization. Before the Industrial Revolution of the eighteenth century, the vast majority of people lived and worked in the countryside. Yet, with the growth of factories and wage-based jobs, cities began to expand rapidly, (16) ________.
Although urbanization is often associated with developing nations, (17) ________. Moreover, the phenomenon continues to occur worldwide. (18) ________ Tokyo, for instance, now hosts nearly forty million residents. Another result has been urban sprawl, in which large cities spread outward into surrounding areas. This outward growth converts farmland into residential and commercial districts, while increasing demands for infrastructure and transport systems.
(19) ________. As the global population keeps rising, urban regions are expected to expand even more. Managing this growth brings major challenges, such as environmental damage, housing shortages, and traffic congestion.
Urban planners now advocate adaptive planning and sustainable models of city management, (20) ________. The way societies handle urbanization in the coming decades will determine not only the design of future cities but also the long-term health of our planet.
(Adapted from https://education.nationalgeographic.org)
Yet, with the growth of factories and wage-based jobs, cities began to expand rapidly, (16) ________.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
During the past few centuries, the global population has surged in tandem with industrialization, reshaping where and how people live. This shift triggered mass migration from rural regions to urban areas - a process known as urbanization. Before the Industrial Revolution of the eighteenth century, the vast majority of people lived and worked in the countryside. Yet, with the growth of factories and wage-based jobs, cities began to expand rapidly, (16) ________.
Although urbanization is often associated with developing nations, (17) ________. Moreover, the phenomenon continues to occur worldwide. (18) ________ Tokyo, for instance, now hosts nearly forty million residents. Another result has been urban sprawl, in which large cities spread outward into surrounding areas. This outward growth converts farmland into residential and commercial districts, while increasing demands for infrastructure and transport systems.
(19) ________. As the global population keeps rising, urban regions are expected to expand even more. Managing this growth brings major challenges, such as environmental damage, housing shortages, and traffic congestion.
Urban planners now advocate adaptive planning and sustainable models of city management, (20) ________. The way societies handle urbanization in the coming decades will determine not only the design of future cities but also the long-term health of our planet.
(Adapted from https://education.nationalgeographic.org)
Yet, with the growth of factories and wage-based jobs, cities began to expand rapidly, (16) ________.
Quảng cáo
Trả lời:
D
“...cities began to expand rapidly, (16) ________.”
Câu đang mô tả một kết quả tất yếu của việc các thành phố mở rộng nhanh chóng. Sau dấu phẩy, chúng ta cần một cụm phân từ (Present Participle - V-ing) để chỉ kết quả hoặc một hành động xảy ra đồng thời, bổ nghĩa cho cả mệnh đề phía trước.
Dịch:
A. dẫn đến những kết nối kinh tế và văn hóa rộng hơn
B. những liên kết mới giữa các khu vực và nền văn hóa được tạo ra
C. để thúc đẩy sự trao đổi nhanh chóng giữa các khu vực và nền văn hóa
D. tạo điều kiện cho sự trao đổi kinh tế và văn hóa mạnh mẽ hơn
Phân tích:
A. “lead” sai dạng động từ sau dấu phẩy.
B. thiếu liên kết ngữ pháp với mệnh đề trước.
C. “to foster” chỉ mục đích, không phù hợp ngữ cảnh.
D. facilitating → cụm phân từ chỉ kết quả, đúng cấu trúc.
Chọn D.
→ Yet, with the growth of factories and wage-based jobs, cities began to expand rapidly, facilitating greater economic and cultural exchange.
Dịch: Tuy nhiên, với sự phát triển của các nhà máy và công việc trả lương, các thành phố bắt đầu mở rộng nhanh chóng, tạo điều kiện cho sự giao lưu kinh tế và văn hóa mạnh mẽ hơn.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Although urbanization is often associated with developing nations, (17) ________.
B
“Although urbanization is often associated with developing nations, (17) ________.”
Cấu trúc “Although” (Mặc dù) yêu cầu một vế sau mang tính tương phản. Vế đầu nói đô thị hóa thường được liên hệ với các nước đang phát triển, nên vế sau phải khẳng định nó cũng xảy ra (hoặc đã xảy ra) ở các nước phát triển.
Dịch:
A. rất ít quốc gia phát triển bị ảnh hưởng bởi đô thị hóa
B. mọi quốc gia phát triển đều đã trải qua sự chuyển đổi này
C. nhưng sự phát triển này đã được tránh ở các nước phát triển
D. và sự mở rộng này chưa đến với hầu hết các xã hội phát triển
Phân tích:
A. trái nghĩa với thực tế lịch sử.
B. đúng: các nước phát triển cũng đã trải qua quá trình đô thị hóa.
C. sai nghĩa.
D. sai nghĩa.
Chọn B.
→ Although urbanization is often associated with developing nations, every developed country has undergone this transformation.
Dịch: Mặc dù đô thị hóa thường được gắn với các quốc gia đang phát triển, mọi quốc gia phát triển đều đã trải qua sự chuyển đổi này.
Câu 3:
Moreover, the phenomenon continues to occur worldwide. (18) ________ Tokyo, for instance, now hosts nearly forty million residents.
A
“Moreover, the phenomenon continues to occur worldwide. (18) ________ Tokyo, for instance, now hosts nearly forty million residents.”
Câu sau đưa ra ví dụ về Tokyo với 40 triệu dân. Tokyo là một “megacity” (siêu đô thị). Vì vậy, câu (18) cần một câu khái quát về sự trỗi dậy của các siêu đô thị để dẫn dắt vào ví dụ này.
Dịch:
A. Một ví dụ rõ ràng là sự xuất hiện của các siêu đô thị – những trung tâm đô thị khổng lồ với dân số rất lớn.
B. Sự tăng trưởng đô thị đã chậm lại đáng kể ở các nền kinh tế phát triển.
C. Nhiều thành phố nhỏ đã chống lại quá trình hiện đại hóa.
D. Nghịch lý thay, hầu hết các thành phố lớn đã đạt đến sức chứa tối đa.
Phân tích:
A. đúng: dẫn vào ví dụ Tokyo.
B. ngược với ví dụ về sự đông đúc của Tokyo
C. không liên quan đến Tokyo
D. ngược với ý “continues to occur”
Chọn A.
→ Moreover, the phenomenon continues to occur worldwide. A clear example is the rise of megacities – huge urban centers housing vast populations. Tokyo, for instance, now hosts nearly forty million residents.
Dịch: Hơn nữa, hiện tượng này vẫn tiếp tục diễn ra trên toàn thế giới. Một ví dụ rõ ràng là sự xuất hiện của các siêu đô thị – những trung tâm đô thị khổng lồ với dân số rất lớn. Ví dụ, Tokyo hiện có gần 40 triệu cư dân.
Câu 4:
(19) ________. As the global population keeps rising, urban regions are expected to expand even more.
C
“(19) ________. As the global population keeps rising, urban regions are expected to expand even more.”
Đoạn văn đang nói về các tác động tiêu cực của “urban sprawl” (sự mở rộng đô thị tràn lan). Câu tiếp theo (sau chỗ trống) nhắc đến các thách thức như “environmental damage” (thiệt hại môi trường). Do đó, câu (19) phải là câu nối kết nêu lên hậu quả môi trường.
Dịch:
A. Tuy nhiên, các quốc gia đang phát triển đã làm chậm sự phát triển đô thị bằng cách phục hồi nông nghiệp
B. Hơn nữa, sự mở rộng của thành phố đã cải thiện môi trường
C. Do đó, sự mở rộng liên tục này đã gây ra những vấn đề môi trường nghiêm trọng
D. Đặc biệt ở các nền kinh tế nông nghiệp, đô thị hóa giúp ổn định dân số
Phân tích:
A. không đúng thực tế trong bài.
B. trái nghĩa với vấn đề môi trường , mở rộng đô thị thường làm hại hệ sinh thái.
C. đúng: dẫn đến các vấn đề môi trường, dùng trạng từ liên kết “Consequently” (Hậu quả là) phù hợp để tóm gọn các ý tiêu cực đã nêu.
D. không liên quan, không phù hợp mạch văn đang nói về thách thức.
Chọn C.
→ Consequently, this ongoing expansion has caused serious environmental problems. As the global population keeps rising, urban regions are expected to expand even more.
Dịch: Hệ quả là, sự mở rộng liên tục này đã gây ra những vấn đề môi trường nghiêm trọng. Khi dân số toàn cầu tiếp tục tăng, các vùng đô thị dự kiến sẽ còn mở rộng hơn nữa.
Câu 5:
Urban planners now advocate adaptive planning and sustainable models of city management, (20) ________.
C
“Urban planners now advocate adaptive planning and sustainable models of city management, (20) ________.”
Câu nói về giải pháp quản lý đô thị bền vững.
Sau dấu phẩy cần mệnh đề bổ sung ý: thành công phụ thuộc vào sự minh bạch và tham gia của cộng đồng.
Dịch:
A. trừ khi áp dụng các giới hạn nghiêm ngặt về dân số và di cư
B. thất bại có thể khiến các thành phố sụp đổ
C. mặc dù thành công phụ thuộc vào sự minh bạch và sự tham gia
D. những mô hình này đã giải quyết hoàn toàn các vấn đề đô thị
Phân tích:
A. ý nghĩa không liên quan trực tiếp.
B. quá cực đoan.
C. đúng: điều kiện để các mô hình thành công.
D. không hợp vì vấn đề đô thị vẫn tồn tại.
Chọn C.
→ Urban planners now advocate adaptive planning and sustainable models of city management, though success depends on transparency and participation.
Dịch: Các nhà quy hoạch đô thị hiện nay ủng hộ các mô hình quy hoạch thích ứng và quản lý thành phố bền vững, mặc dù sự thành công của chúng phụ thuộc vào tính minh bạch và sự tham gia của cộng đồng.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 khối C00 môn Văn, Sử, Địa (có đáp án chi tiết) ( 98.000₫ )
- Sổ tay khối C00 môn Văn, Sử, Địa (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
A
“In the US, where the crime is even more rampant, (6) _______.”
Câu trước đề cập đến số liệu tổn thất tại Anh (£1.7 tỷ). Câu này so sánh với Mỹ, nơi tội phạm này còn “rampant” (lan tràn) hơn. Cần một cụm từ chỉ số liệu thống kê ở mức độ gây sốc để tương ứng với từ “rampant”.
Dịch:
A. các con số cho thấy mức đáng kinh ngạc là 28 tỷ bảng mỗi năm
B. khối lượng đạt đỉnh ở mức 28 tỷ bảng mỗi năm
C. con số dao động quanh mức 28 tỷ bảng mỗi năm
D. số liệu thống kê lên tới mức đáng kinh ngạc là 28 tỷ bảng mỗi năm
Phân tích:
A. Cụm “figures point to” là cách diễn đạt tự nhiên và phổ biến trong tiếng Anh khi nói về số liệu thống kê chỉ ra một con số cụ thể (figures/statistics indicate/show/suggest/point to...).
“Staggering” (kinh hoàng, khủng khiếp) phù hợp với ngữ cảnh nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của tội phạm ở Mỹ (so với £1.7 billion ở Anh).
B. “volumes peak at” → “volumes” thường dùng cho khối lượng (volume of sales, traffic), không hợp với “statistics/losses” ở đây; “peak at” nghĩa là đạt đỉnh, nhưng câu không nói về xu hướng tăng/giảm.
C. “numbers hover around” → “hover around” nghĩa là dao động quanh mức (thường dùng khi số liệu không chính xác hoặc thay đổi nhẹ), nhưng câu đang nói về con số lớn cụ thể và ấn tượng, không phải “dao động”.
D. “statistics amount to” → “amount to” nghĩa là “tổng cộng là”, nhưng thường dùng cho tổng số tiền, không phải “statistics amount to £28 billion” (số liệu thống kê không “tổng cộng” thành tiền, mà chúng “chỉ ra” hoặc “cho thấy” con số đó).
Chọn A.
→ In the US, where the crime is even more rampant, figures point to a staggering £28 billion a year.
Dịch: Tại Mỹ, nơi loại tội phạm này còn lan tràn hơn nữa, các số liệu chỉ ra mức thiệt hại 28 tỷ bảng Anh một năm đáng kinh ngạc.
Câu 2
Lời giải
B
“We are now becoming more attached to technological devices and (1) _______.”
Cấu trúc song song: becoming more attached to… and …
Đoạn văn đang nói về tác động tiêu cực của công nghệ đến các mối quan hệ → con người gắn với thiết bị hơn nhưng ít kết nối với người thật hơn.
Vì vậy chỗ trống phải diễn đạt sự giảm kết nối với người xung quanh.
Dịch:
A. trở nên kết nối nhiều hơn với những người xung quanh hoặc người thân
B. ít kết nối hơn với những người xung quanh hoặc người thân
C. kết nối trực tiếp với những người xung quanh hoặc người thân
D. khiến những người xung quanh hoặc người thân được kết nối chặt chẽ
Phân tích:
A. trái nghĩa với mạch đoạn (đoạn đang nói công nghệ làm suy giảm quan hệ).
B. đúng nghĩa: gắn với thiết bị hơn nhưng ít kết nối với người xung quanh.
C. “directly connected” không phù hợp logic đoạn.
D. sai cấu trúc và sai nghĩa.
Chọn B.
→ We are now becoming more attached to technological devices and less connected to the people around us or even our loved ones.
Dịch: Chúng ta ngày càng gắn bó với các thiết bị công nghệ và ít kết nối hơn với những người xung quanh, kể cả người thân.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.