Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
140 người thi tuần này 4.6 140 lượt thi 30 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm 13 trường THPT Hải Phòng có đáp án
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 2
Read the following passage about the power of connection and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Technology can exert its power on almost every aspect of our lives, and personal relationships are no exception. We are now becoming more attached to technological devices and (1) _______.
We work longer hours on computers, meet fewer friends, text more often, and watch more videos than have a true conversation with friends or family members. (2) _______. Social media link us all together, but we mistake them for a perfect replacement for relationships. It is time we realised that the power of connections is built from our own efforts. (3) _______, we have to spend a considerable amount of time doing activities together, listening, understanding, and sharing feelings. This helps strengthen our mind and body, keeping us away from isolation and loneliness.
It is not difficult to balance between connections through technology and those through real interactions. (4) _______. We should spend more time visiting our parents and siblings, besides keeping in touch with them on social media. We should learn to cherish the moments we spend with them. It is never too late to strengthen the bonds with school friends and teachers. Don’t hesitate to participate in sports clubs or a hiking trip where we can build up true friendships. And above all, remember that time commitment counts in relationships, (5) _______.
(Adapted from Friends Global)
Câu 1/30
Lời giải
B
“We are now becoming more attached to technological devices and (1) _______.”
Cấu trúc song song: becoming more attached to… and …
Đoạn văn đang nói về tác động tiêu cực của công nghệ đến các mối quan hệ → con người gắn với thiết bị hơn nhưng ít kết nối với người thật hơn.
Vì vậy chỗ trống phải diễn đạt sự giảm kết nối với người xung quanh.
Dịch:
A. trở nên kết nối nhiều hơn với những người xung quanh hoặc người thân
B. ít kết nối hơn với những người xung quanh hoặc người thân
C. kết nối trực tiếp với những người xung quanh hoặc người thân
D. khiến những người xung quanh hoặc người thân được kết nối chặt chẽ
Phân tích:
A. trái nghĩa với mạch đoạn (đoạn đang nói công nghệ làm suy giảm quan hệ).
B. đúng nghĩa: gắn với thiết bị hơn nhưng ít kết nối với người xung quanh.
C. “directly connected” không phù hợp logic đoạn.
D. sai cấu trúc và sai nghĩa.
Chọn B.
→ We are now becoming more attached to technological devices and less connected to the people around us or even our loved ones.
Dịch: Chúng ta ngày càng gắn bó với các thiết bị công nghệ và ít kết nối hơn với những người xung quanh, kể cả người thân.
Câu 2/30
Lời giải
D
“We work longer hours on computers… than have a true conversation with friends or family members. (2) _______. Social media link us all together, but we mistake them for a perfect replacement for relationships.”
Câu (2) đóng vai trò là một lời khẳng định chung hoặc chuyển giao ý tưởng. Câu tiếp theo nói “Mạng xã hội liên kết chúng ta lại, NHƯNG chúng ta nhầm tưởng chúng là sự thay thế hoàn hảo”. Vì vậy, câu (2) nên là một ý mang tính khái quát về việc công nghệ làm tăng cường sự kết nối (trước khi dùng chữ “but” để phản bác).
Dịch:
A. Công nghệ gây ra nhiều xung đột trong gia đình
B. Các mối quan hệ ở nhà và nơi làm việc không phụ thuộc vào công nghệ
C. Mọi người không trân trọng cả công nghệ lẫn các mối quan hệ ở nhà và nơi làm việc
D. Công nghệ tăng cường các mối quan hệ ở nhà và nơi làm việc
Phân tích:
A. bài chưa nhắc đến “conflicts” cụ thể.
B. sai vì bài đang nói ngược lại (công nghệ ảnh hưởng lớn).
C. diễn đạt mơ hồ, không liên kết rõ với câu sau.
D. tạo mạch logic: Công nghệ tăng cường quan hệ (về mặt lý thuyết/bề nổi) → Mạng xã hội kết nối mọi người → NHƯNG đó không phải sự thay thế hoàn hảo.
Chọn D.
→ We work longer hours on computers, meet fewer friends, text more often, and watch more videos than have a true conversation with friends or family members. Technology enhances relationships at home and at work. Social media link us all together, but we mistake them for a perfect replacement for relationships.
Dịch: Chúng ta làm việc nhiều giờ hơn trên máy tính, gặp gỡ ít bạn bè hơn, nhắn tin thường xuyên hơn và xem video nhiều hơn là thực hiện một cuộc trò chuyện thực sự với bạn bè hoặc các thành viên trong gia đình. Công nghệ tăng cường các mối quan hệ ở nhà và tại nơi làm việc. Mạng xã hội liên kết tất cả chúng ta lại với nhau, nhưng chúng ta lại nhầm tưởng chúng là sự thay thế hoàn hảo cho các mối quan hệ thực sự.
Câu 3/30
Lời giải
A
“It is time we realised that the power of connections is built from our own efforts. (3) _______, we have to spend a considerable amount of time doing activities together…”
Câu sau giải thích: dù kết nối bằng cách nào thì vẫn phải dành thời gian cho nhau.
→ Cần cấu trúc Whether… or… (Cho dù... hay...)
Dịch:
A. Dù chúng ta chọn kết nối bằng công nghệ hay xã hội
B. Bởi vì chúng ta chọn kết nối bằng công nghệ hay xã hội
C. Mặc dù chúng ta chọn kết nối bằng công nghệ hay xã hội
D. Trong khi chúng ta chọn kết nối bằng công nghệ hay xã hội
Phân tích:
A. đúng cấu trúc Whether… or… và phù hợp logic.
B. “Because” không hợp mạch ý.
C. “Although” không diễn đạt sự lựa chọn hai khả năng.
D. “While” không phù hợp nghĩa.
Chọn A.
→ Whether we choose to stay technologically or socially connected, we have to spend a considerable amount of time doing activities together, listening, understanding, and sharing feelings.
Dịch: Cho dù chúng ta chọn duy trì kết nối về mặt công nghệ hay xã hội, chúng ta đều phải dành một lượng thời gian đáng kể để cùng nhau thực hiện các hoạt động, lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ cảm xúc.
Câu 4/30
Lời giải
D
“It is not difficult to balance between connections through technology and those through real interactions. (4) _______. We should spend more time visiting our parents and siblings…”
Câu trước nói về việc cân bằng không khó. Câu sau đưa ra ví dụ cụ thể (thăm bố mẹ, anh chị em). Vì vậy, vị trí (4) cần một câu dẫn dắt mang tính gợi ý hành động bắt đầu từ đâu.
Dịch:
A. Chúng ta đã xây dựng một mối quan hệ tin cậy trong gia đình
B. Việc xây dựng mối quan hệ bền chặt là điều thiết yếu trong gia đình
C. Chúng ta đã thử mọi cách để duy trì mối quan hệ trong gia đình
D. Chúng ta có thể bắt đầu bằng việc nuôi dưỡng các mối quan hệ trong gia đình
Phân tích:
A. thì quá khứ không phù hợp.
B. câu nhận định chung, không dẫn vào các hành động cụ thể.
C. thì quá khứ, không hợp ngữ cảnh lời khuyên.
D. đúng: giới thiệu bước đầu → sau đó đưa ví dụ cụ thể.
Chọn D.
→ It is not difficult to balance between connections through technology and those through real interactions. We can start by nurturing the relationships within our family. We should spend more time visiting our parents and siblings, besides keeping in touch with them on social media.
Dịch: Không khó để cân bằng giữa kết nối thông qua công nghệ và kết nối thông qua các tương tác thực tế. Chúng ta có thể bắt đầu bằng cách nuôi dưỡng các mối quan hệ trong chính gia đình mình. Chúng ta nên dành nhiều thời gian hơn để thăm hỏi cha mẹ, anh chị em, bên cạnh việc giữ liên lạc với họ trên mạng xã hội.
Câu 5/30
Lời giải
A
“And above all, remember that time commitment counts in relationships, (5) _______.”
Cấu trúc sau dấu phẩy cần mệnh đề bổ sung ý cảnh báo.
Ý đoạn: quan hệ cần thời gian → nếu không sẽ thiếu thời gian cho các kết nối.
Dịch:
A. và có nguy cơ chúng ta sẽ không còn đủ thời gian cho các mối quan hệ
B. nhưng có thể chúng ta không có đủ thời gian cho các mối quan hệ
C. vì vậy việc thiếu thời gian cho các mối quan hệ là điều không thể
D. hoặc các mối quan hệ có thể được thiết lập về lâu dài
Phân tích:
A. hợp logic: cần dành thời gian nếu không sẽ thiếu thời gian cho các kết nối.
B. “but” không hợp quan hệ ý nghĩa.
C. trái nghĩa với nội dung.
D. nghĩa không liên quan.
Chọn A.
→ And above all, remember that time commitment counts in relationships, and there is a danger that we will run out of time for connections.
Dịch: Trên hết, hãy nhớ rằng việc dành thời gian là yếu tố quan trọng trong các mối quan hệ, và có nguy cơ chúng ta sẽ không còn đủ thời gian cho những sự kết nối đó.
|
Bài đọc hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
Technology can exert its power on almost every aspect of our lives, and personal relationships are no exception. We are now becoming more attached to technological devices and less connected to the people around us or even our loved ones. We work longer hours on computers, meet fewer friends, text more often, and watch more videos than have a true conversation with friends or family members. Technology enhances relationships at home and at work. Social media link us all together, but we mistake them for a perfect replacement for relationships. It is time we realised that the power of connections is built from our own efforts. Whether we choose to stay technologically or socially connected, we have to spend a considerable amount of time doing activities together, listening, understanding, and sharing feelings. This helps strengthen our mind and body, keeping us away from isolation and loneliness. It is not difficult to balance between connections through technology and those through real interactions. We can start by nurturing the relationships within our family. We should spend more time visiting our parents and siblings, besides keeping in touch with them on social media. We should learn to cherish the moments we spend with them. It is never too late to strengthen the bonds with school friends and teachers. Don’t hesitate to participate in sports clubs or a hiking trip where we can build up true friendships. And above all, remember that time commitment counts in relationships, and there is a danger that we will run out of time for connections. |
Công nghệ có thể gây ảnh hưởng đến hầu hết mọi khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta, và các mối quan hệ cá nhân cũng không ngoại lệ. Hiện nay, chúng ta đang ngày càng gắn bó hơn với các thiết bị công nghệ và ít kết nối hơn với những người xung quanh hay thậm chí là những người thân yêu của mình. Chúng ta làm việc nhiều giờ hơn trên máy tính, gặp gỡ ít bạn bè hơn, nhắn tin thường xuyên hơn và xem video nhiều hơn là thực hiện một cuộc trò chuyện thực sự với bạn bè hoặc các thành viên trong gia đình. Công nghệ tăng cường các mối quan hệ ở nhà và tại nơi làm việc. Mạng xã hội liên kết tất cả chúng ta lại với nhau, nhưng chúng ta lại nhầm tưởng chúng là sự thay thế hoàn hảo cho các mối quan hệ thực sự. Đã đến lúc chúng ta phải nhận ra rằng sức mạnh của sự kết nối được xây dựng từ chính nỗ lực của chúng ta. Cho dù chúng ta chọn duy trì kết nối qua công nghệ hay qua xã hội, chúng ta đều phải dành một lượng thời gian đáng kể để thực hiện các hoạt động cùng nhau, lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ cảm xúc. Điều này giúp tăng cường sức khỏe tinh thần và thể chất, giúp chúng ta tránh xa sự cô lập và cô đơn. Không khó để cân bằng giữa kết nối thông qua công nghệ và kết nối thông qua các tương tác thực tế. Chúng ta có thể bắt đầu bằng cách nuôi dưỡng các mối quan hệ trong chính gia đình mình. Chúng ta nên dành nhiều thời gian hơn để thăm hỏi cha mẹ, anh chị em, bên cạnh việc giữ liên lạc với họ trên mạng xã hội. Chúng ta nên học cách trân trọng những khoảnh khắc dành cho họ. Không bao giờ là quá muộn để thắt chặt tình cảm với bạn bè và thầy cô trường cũ. Đừng ngần ngại tham gia các câu lạc bộ thể thao hoặc một chuyến đi bộ đường dài, nơi chúng ta có thể xây dựng những tình bạn chân chính. Và trên hết, hãy nhớ rằng sự cam kết về thời gian là yếu tố quan trọng trong các mối quan hệ, và có một nguy cơ là chúng ta sẽ cạn kiệt thời gian dành cho các kết nối thực sự. |
Đoạn văn 3
Read the following passage about identity theft and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
Identity theft - cases where thieves steal your personal data to rip through your bank or credit card accounts is a fast-growing crime. Home office statistics estimate a £1.7 billion loss over the past 12 months, which, in cash terms, is far ahead of mugging. In the US, where the crime is even more rampant, (6)________.
The government believes that there are at least 100,000 identity theft victims every year. Others put the figure significantly higher, (7)_______: identity thieves often stop short of clearing out an account to keep their crime profile low. Identity theft flourishes today because many financial transactions are not face to face. Once criminals get hold of data such as your bank account number and address, they can go on a spending spree. Terrifyingly, they do not need all your details; just a few will do.
‘It’s easy,’ says Glen Hastings, a reformed identity thief and author of Identity Theft, Inc. The only prerequisite is the ability to read and write. (8)______, but it’s far from essential. I stole several hundred identities in my career. Hastings’ modus operandi, or method of committing identity thefts, was to discover individuals with excellent credit records, (9)______. By impersonating these pillars of financial rectitude, he borrowed large amounts in their name - money that he never, of course, repaid.
In the US, one identity victim had her details (10)________ that a warrant was put out in her name. The real criminal - who was also a drug dealer - never stopped using the victim’s name, even when caught and imprisoned, which led to further problems.
Câu 6/30
Lời giải
A
“In the US, where the crime is even more rampant, (6) _______.”
Câu trước đề cập đến số liệu tổn thất tại Anh (£1.7 tỷ). Câu này so sánh với Mỹ, nơi tội phạm này còn “rampant” (lan tràn) hơn. Cần một cụm từ chỉ số liệu thống kê ở mức độ gây sốc để tương ứng với từ “rampant”.
Dịch:
A. các con số cho thấy mức đáng kinh ngạc là 28 tỷ bảng mỗi năm
B. khối lượng đạt đỉnh ở mức 28 tỷ bảng mỗi năm
C. con số dao động quanh mức 28 tỷ bảng mỗi năm
D. số liệu thống kê lên tới mức đáng kinh ngạc là 28 tỷ bảng mỗi năm
Phân tích:
A. Cụm “figures point to” là cách diễn đạt tự nhiên và phổ biến trong tiếng Anh khi nói về số liệu thống kê chỉ ra một con số cụ thể (figures/statistics indicate/show/suggest/point to...).
“Staggering” (kinh hoàng, khủng khiếp) phù hợp với ngữ cảnh nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của tội phạm ở Mỹ (so với £1.7 billion ở Anh).
B. “volumes peak at” → “volumes” thường dùng cho khối lượng (volume of sales, traffic), không hợp với “statistics/losses” ở đây; “peak at” nghĩa là đạt đỉnh, nhưng câu không nói về xu hướng tăng/giảm.
C. “numbers hover around” → “hover around” nghĩa là dao động quanh mức (thường dùng khi số liệu không chính xác hoặc thay đổi nhẹ), nhưng câu đang nói về con số lớn cụ thể và ấn tượng, không phải “dao động”.
D. “statistics amount to” → “amount to” nghĩa là “tổng cộng là”, nhưng thường dùng cho tổng số tiền, không phải “statistics amount to £28 billion” (số liệu thống kê không “tổng cộng” thành tiền, mà chúng “chỉ ra” hoặc “cho thấy” con số đó).
Chọn A.
→ In the US, where the crime is even more rampant, figures point to a staggering £28 billion a year.
Dịch: Tại Mỹ, nơi loại tội phạm này còn lan tràn hơn nữa, các số liệu chỉ ra mức thiệt hại 28 tỷ bảng Anh một năm đáng kinh ngạc.
Câu 7/30
Lời giải
D
“Others put the figure significantly higher, (7) _______: identity thieves often stop short of clearing out an account to keep their crime profile low.”
Sau chỗ trống có dấu hai chấm (:) → phần sau giải thích lý do.
Nội dung sau: tội phạm không rút hết tiền để tránh bị phát hiện → vì vậy nhiều nạn nhân không nhận ra mình bị trộm.
→ Đây chính là lý do khiến con số thực tế cao hơn.
Dịch:
A. vì họ đã thấy con số cao hơn ở các nơi khác trên thế giới
B. vì loại tội phạm này phổ biến hơn ở đô thị so với nông thôn
C. vì hậu quả của nó lan rộng hơn nhiều so với dự đoán
D. vì một số người thậm chí không biết tài khoản của họ đã bị xâm nhập
Phân tích:
A. không liên quan, không giải thích được tại sao con số cao hơn.
B. không liên quan đến việc ước tính số nạn nhân.
C. nghĩa chung chung, không giải thích trực tiếp lý do con số bị thấp
D. đúng logic: nhiều nạn nhân không biết mình bị trộm nên số liệu thực tế cao hơn.
Chọn D.
→ Others put the figure significantly higher, (7) as some people may not even know their accounts have been raided: identity thieves often stop short of clearing out an account to keep their crime profile low.
Dịch: Những người khác cho rằng con số này thực tế cao hơn đáng kể, vì một số người thậm chí có thể không biết tài khoản của họ đã bị đột nhập: những kẻ trộm danh tính thường dừng lại trước khi rút sạch tài khoản để giữ cho hồ sơ tội phạm của chúng ở mức thấp.
Câu 8/30
Lời giải
B
“The only prerequisite is the ability to read and write. (8) _______, but it’s far from essential.”
Câu trước nêu điều kiện tiên quyết là “biết đọc biết viết”. Câu sau có vế “nhưng nó không hoàn toàn thiết yếu”. Vậy (8) phải là một kỹ năng hữu ích nhưng không bắt buộc đối với một kẻ trộm danh tính.
Dịch:
A. Việc am hiểu công nghệ là điều bắt buộc trong công việc này
B. Biết sử dụng máy tính chắc chắn sẽ giúp ích
C. Nhiều tội phạm được phát hiện là người trẻ
D. Một số kẻ trộm danh tính có vẻ ngoài hào hoa
Phân tích:
A. “Being tech-savvy is also a must” → mâu thuẫn với “far from essential” (a must = bắt buộc).
B. đúng nghĩa: helps but not essential.
C. không liên quan.
D. không liên quan.
Chọn B.
→ It certainly helps to be computer literate, but it’s far from essential.
Dịch: Biết sử dụng máy tính chắc chắn sẽ giúp ích, nhưng điều đó không hề bắt buộc.
Câu 9/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following passage about new ways of learning and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
In recent years, the landscape of education has undergone a significant transformation, driven by technological advancements and innovative methodologies. Traditional classroom learning is no longer the only option. Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible (11) _______. One prominent development is the rise of online platforms, which offer flexible and accessible learning opportunities. These platforms enable learners to engage with interactive content, participate in virtual discussions, and access resources from anywhere in the world.
Another emerging trend is personalized learning, (12) _______. This approach ensures that learners progress at their own pace, fostering a deeper understanding of the material. Gamification has also gained traction, as it incorporates game-like elements such as rewards and challenges to make learning more engaging and motivating. (13) _______.
Collaborative learning has evolved as well, with tools like video conferencing and shared digital workspaces facilitating teamwork and communication, regardless of geographical barriers. (14) _______.
Additionally, microlearning breaking down information into small, manageable chunks has proven effective for busy individuals seeking to acquire knowledge in short, focused sessions.
These innovative methods not only enhance the learning experience but also equip individuals with the skills needed to thrive in a rapidly changing world. Making use of these new approaches, (15) _______.
Câu 11/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 5
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
During the past few centuries, the global population has surged in tandem with industrialization, reshaping where and how people live. This shift triggered mass migration from rural regions to urban areas - a process known as urbanization. Before the Industrial Revolution of the eighteenth century, the vast majority of people lived and worked in the countryside. Yet, with the growth of factories and wage-based jobs, cities began to expand rapidly, (16) ________.
Although urbanization is often associated with developing nations, (17) ________. Moreover, the phenomenon continues to occur worldwide. (18) ________ Tokyo, for instance, now hosts nearly forty million residents. Another result has been urban sprawl, in which large cities spread outward into surrounding areas. This outward growth converts farmland into residential and commercial districts, while increasing demands for infrastructure and transport systems.
(19) ________. As the global population keeps rising, urban regions are expected to expand even more. Managing this growth brings major challenges, such as environmental damage, housing shortages, and traffic congestion.
Urban planners now advocate adaptive planning and sustainable models of city management, (20) ________. The way societies handle urbanization in the coming decades will determine not only the design of future cities but also the long-term health of our planet.
(Adapted from https://education.nationalgeographic.org)
Câu 16/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.