Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 32)
88 người thi tuần này 4.6 3.6 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 1. Sắp xếp câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 10. Phương pháp học từ vựng hiệu quả (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 9. Các loại mệnh đề & câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 8. Từ nối (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 7. Mệnh đề quan hệ (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6
If you are (1)_______ of tracking calorie intake, boring diets and not knowing where to start to improve your health, this is your app! At QNTCC, we offer you a different approach (2) _______ on a ketogenic and low-carbohydrate diet, without complications and with a lot of humor. What will you find (3) _______ the app?
Every Monday, you will receive a (4) _______with practical and realistic content so that you learn (5)_______ healthily, lose weight and, most importantly, enjoy the process. Here we also give you simple, tasty recipes adapted to your needs, so you can enjoy each meal without stress. This app can monitor your progress, record your meals and physical activity, and discover how small changes can have a big impact on your health.
Losing weight isn't just about numbers on the scale. It's about recovering your health, your energy and your life. No (6) _______ calories or obsessing about the scale. Just real food, easy recipes and healthy habits. Download QNTCC and discover how to eat well, lose weight and laugh in the process.
Câu 1/40
A. tiring
Lời giải
DỊCH
Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi vì phải theo dõi lượng calo, những chế độ ăn kiêng nhàm chán và không biết bắt đầu từ đâu để cải thiện sức khỏe của mình, thì đây chính là ứng dụng dành cho bạn! Tại QNTCC, chúng tôi mang đến cho bạn một phương pháp tiếp cận khác biệt dựa trên chế độ ăn ketogenic và ít carbohydrate, không phức tạp và đầy sự hài hước.
Bạn sẽ tìm thấy gì trong ứng dụng này? Mỗi thứ Hai, bạn sẽ nhận được một buổi học qua video kéo dài một giờ, với nội dung thực tế và hữu ích để bạn học cách ăn uống lành mạnh, giảm cân và, quan trọng nhất, tận hưởng quá trình này. Chúng tôi cũng cung cấp cho bạn những công thức nấu ăn đơn giản, ngon miệng, phù hợp với nhu cầu của bạn, để bạn có thể thưởng thức từng bữa ăn mà không căng thẳng.
Ứng dụng này có thể theo dõi tiến trình của bạn, ghi lại các bữa ăn và hoạt động thể chất của bạn, giúp bạn khám phá những thay đổi nhỏ có thể mang lại tác động lớn đối với sức khỏe của mình.
Giảm cân không chỉ là con số trên cân. Đó là việc khôi phục sức khỏe, năng lượng và cuộc sống của bạn. Không cần đếm calo hay ám ảnh với cân nặng. Chỉ có thực phẩm thật, công thức nấu ăn dễ làm và thói quen lành mạnh. Tải ngay QNTCC và khám phá cách ăn uống lành mạnh, giảm cân và cười thật sảng khoái trong suốt hành trình này.
Kiến thức về từ loại:
*Ta có:
- tiring /'taɪərɪŋ/ (adj): gây mệt mỏi, làm kiệt sức (tính chất của sự vật, sự việc)
- tired /taɪrd/ (adj): mệt mỏi, kiệt sức (trạng thái của con người)
- tirelessly /'taɪərləsli/ (adv): một cách không mệt mỏi, không ngừng nghỉ
- tiredness /'taɪərləsli/ (n): sự mệt mỏi, sự kiệt sức
Dựa vào vị trí chỗ trống, sau động từ to-be "are" cần có tính từ.
→ Vì chủ ngữ là "you" chỉ người nên chỗ trống phải là tính từ "tired".
Tạm dịch: If you are (1)___ of tracking calorie intake, boring diets and not knowing where to start to improve your health, this is your app!.
(Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi vì phải theo dõi lượng calo, những chế độ ăn kiêng nhàm chán và không biết bắt đầu từ đâu để cải thiện sức khóe của minh, thì đây chính là ứng dụng dành cho bạn!.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 2/40
A. which based
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
*Ta có:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.
Trong câu đã có động từ chính "offer" → động từ "base" phải ở dạng rút gọn MĐQH hoặc trong MĐQH.
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bó đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 → based
Tạm dịch: At QNTCC, we offer you a different approach (2) ______ on a ketogenic and low carbohydrate diet, without complications and with a lot of humor. (Tại QNTCC, chúng tôi mang đến cho bạn một phương pháp tiếp cận khác biệt dựa trên chế độ ăn ketogenic và ít carbohydrate, không phức tạp và đầy sự hài hước.).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Lời giải
Kiến thức về giới từ:
*Xét các đáp án:
A. on: trên bề mặt, hoặc tiếp xúc với một bề mặt; dùng với các ngày trong tuần hoặc ngày cụ thể
B. at: tại một địa điểm cụ thể hoặc thời điểm chính xác
C. under: dưới, bên dưới, ở vị trí thấp hơn
D. in: bên trong, ở trong; chỉ các khoảng thời gian dài như tháng, năm, mùa
→ Dùng "in" để diễn tả nội dung hay các mục được chứa bên trong một ứng dụng.
Tạm dịch: What will you find (3) ______ the app? (Bạn sẽ tìm thấy gì trong ứng dụng này?).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Câu 4/40
Lời giải
Kiến thức về trật tự các từ trong câu:
Sau mạo từ "a" đi với danh từ/cụm danh từ. → vị trí chỗ trống cần danh từ/cụm danh từ
- one-hour /,wʌn'aʊər/ (adj): kéo dài một giờ
- video /'vɪdiəʊ/ (n): đoạn phim, video;
- class /klɑ:s/ (n): lớp học, buổi học
→ Trong câu này, video đóng vai trò bổ nghĩa cho class, làm rō rằng đây là một lớp học qua video, không phải lớp học truyền thống.
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ
→ Tính từ one-hour phải đứng trước cụm danh từ video class
→ Trật tự đúng: one-hour video class
Tạm dịch: Every Monday, you will receive a (4) ______ , with practical and realistic content so that you learn (5) ______ healthily, lose weight and, most importantly, enjoy the process. (Mỗi thứ Hai, bạn sẽ nhận được một buổi học qua video kéo dài một giờ, với nội dung thực tế và hữu ích để bạn học cách ăn uống lành mạnh, giảm cân và, quan trọng nhất, tận hưởng quá trình này.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Câu 5/40
A. eating
Lời giải
Kiến thức về động từ nguyên mẫu:
Ta có cấu trúc: learn to do sth: học để biết làm gì
Tạm dịch: Every Monday, you will receive a (4) ______ with practical and realistic content so that you learn (5) ______ healthily, lose weight and, most importantly, enjoy the process. (Mỗi thứ Hai, bạn sẽ nhận được một buổi học qua video kéo dài một giờ, với nội dung thực tế và hữu ích để bạn học cách ăn uống lành mạnh, giảm cân và, quan trọng nhất, tận hưởng quá trình này.)
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Câu 6/40
A. computing
Lời giải
Kiến thức về từ vựng - nghĩa của từ:
* Xét các đáp án:
A. computing - compute (v): tính toán bằng máy tính hoặc sử dụng thiết bị điện tử
B. counting - count (v): đếm, đếm số lượng cụ thể của một cái gì đó, như lượng calo tiêu thụ
C. calculating - calculate (v): tính toán, thường được dùng cho những phép tính phức tạp hoặc có quy trình cụ thể
D. making - make (v): làm, tạo ra
Tạm dịch: No (6) ______ calories or obsessing about the scale. Just real food, easy recipes and healthy habits. (Không cần đếm calo hay ám ảnh với cân nặng.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
ENDING SCHOOL VIOLENCE AND BULLYING
Data about school violence and bullying:
School violence is widespread, takes place in all countries and affects a significant (7)_______ of children and adolescents. It is mostly perpetrated by peers but, in some cases, is perpetrated by teachers and other school (8) _______. School violence includes physical, psychological and sexual violence. In all regions except Europe and North America, physical bullying is the most common and sexual bullying is the second most common type of bullying. In Europe and North America, psychological bullying is the most common type of bullying.
What adults can do to prevent bullying:
· Help kids understand bullying. Talk about what bullying is and how to (9) _______ it safely. Tell kids bullying is unacceptable.
· Keep the lines of (10) _______ open. Check in with kids often. Listen to them. Know their friends, ask about school, and understand their concerns.
· Encourage kids to do what they love. Special activities, interests, and hobbies can boost confidence, and help kids make friends. (11) _______ their confidence and friendship, children can be protected from bullying behavior.
· By treating (12) _______ with kindness and respect, adults show the kids in their lives that there is no place for bullying. Kids will learn from adults' actions.
Câu 7/40
A. level
Lời giải
DỊCH
CHẤM DỨT BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG VÀ BẮT NẠT
Dữ liệu về bạo lực học đường và bắt nạt: Bạo lực học đường diễn ra phổ biến, có mặt ở mọi quốc gia và ảnh hưởng đến một số lượng lớn trẻ em và thanh thiếu niên. Phần lớn hành vi này do bạn bè cùng trang lứa gây ra, nhưng trong một số trường hợp, nó được thực hiện bởi giáo viên và nhân viên nhà trường. Bạo lực học đường bao gồm bạo lực thể chất, tâm lý và tình dục. Ở tất cả các khu vực ngoại trừ Châu Âu và Bắc Mỹ, bắt nạt bằng bạo lực thể chất là phổ biến nhất, và bắt nạt tình dục là loại phổ biến thứ hai. Ở Châu Âu và Bắc Mỹ, bắt nạt tâm lý là hình thức phổ biến nhất.
Người lớn có thể làm gì để ngăn chặn nạn bắt nạt:
- Giúp trẻ hiểu về bắt nạt. Nói về bắt nạt là gì và cách đứng lên chống lại nó một cách an toàn. Nói với trẻ rằng bắt nạt là không thể chấp nhận được.
- Duy trì giao tiếp cởi mở. Thường xuyên trò chuyện với trẻ. Lắng nghe chúng. Biết về bạn bè của trẻ, hỏi thăm về trường học và hiểu những mối quan tâm của chúng.
- Khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động mà chúng yêu thích. Các hoạt động đặc biệt, sở thích và thú vui có thể giúp tăng cường sự tự tin và giúp trẻ kết bạn. Nhờ sự tự tin và tình bạn này, trẻ em có thể được bảo vệ khỏi hành vi bắt nạt.
- Bằng cách đối xử tử tế và tôn trọng người khác, người lớn sẽ làm gương cho trẻ em thấy rằng không có chỗ cho hành vi bắt nạt. Trẻ em sẽ học theo hành động của người lớn.
Kiến thức về từ vựng - nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. level /'levl/: mức độ, cấp độ, trình độ
B. amount /ə'maʊnt/: số lượng (dùng với danh từ không đếm được)
C. number /'nʌmbər/: số, số lượng (dùng với danh từ đếm được)
D. quality /'kwɒləti/: chất lượng; tính chất, đặc điểm
Children là danh từ đếm được số nhiều → chọn "number"
Tạm dịch: School violence is widespread, takes place in all countries and affects a significant (7) ______ of children and adolescents. (Bạo lực học đường diễn ra phổ biến, có mặt ở mọi quốc gia và ảnh hưởng đến một số lượng lớn trẻ em và thanh thiếu niên.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Câu 8/40
A. staff
Lời giải
Kiến thức về từ vựng - nghĩa của từ:
* Xét các đáp án:
A. staff /stɑ:f/(n): nhân viên, đội ngũ nhân sự (nhóm người làm việc cho một tổ chức, công ty)
B. member /'membə(r)/ (n): thành viên (một người thuộc về một nhóm, tổ chức)
C. employer /ɪm'plɔɪə(r)/ (n): người sử dụng lao động, chủ (người hoặc công ty thuê người khác làm việc)
D. director /də'rektə(r)/ (n): giám đốc, người điều hành hoặc quản lý trong một tổ chức hoặc công ty
Tạm dịch: It is mostly perpetrated by peers but, in some cases, is perpetrated by teachers and other school (8) ______ . (Phần lớn hành vi này do bạn bè cùng trang lứa gây ra, nhưng trong một số trường hợp, nó được thực hiện bởi giáo viên và nhân viên nhà trường.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Câu 9/40
A. come up with
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. communication
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. Despite
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. others
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
One pre-pandemic estimate put the annual economic impact of BTS, a South Korean boyband, at $ 3.7 billion a year, making them the most valuable pop act ever. Ahead of their first tour since the pandemic, stadium concerts in Seoul, Los Angeles and Las Vegas sold out in minutes.
The band also has a fan base of unprecedented reach and engagement. The commitment of BTS fans, known as ARMYS, (18) _______ They translate BTS's interviews, songs and social-media posts into countless languages and organize to boost the band's streaming numbers. Their devotion to textual analysis of social and other media is astonishing.
So it came as a shock when BTS released a video (19) _______. Gathered around a table laden with food and wine, (20) _______. The band said they would take a break and pursue individual careers.
The effect was instant. The share price of the band's production company slumped by over a quarter and has yet to recover, despite reassurances that the break is temporary. (21) _______ Their faces and clothes are as flawless as those of other idols, but a confessional streak has long been part of their shtick. They admit to frailties and insecurities-but also emphasize self-belief. (22) _______. In South Korea, it appealed to youngsters coping with the pressures of a hyper-competitive education system, dwindling job prospects and rigid social expectations. Abroad, BTS won hearts and minds by supporting causes such as Black Lives Matter and appearing at the UN to call for children to be better protected from violence.
(Adapted from the Economist)
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.