Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 10)
35 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm 13 trường THPT Hải Phòng có đáp án
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
MYTH BUSTING
Never wake a sleepwalker
Waking a sleepwalker was once widely believed to be dangerous because it was thought something (1) ______ would happen to them. While nobody likes (2) ______ up, the worst thing they will experience is confusion because they are not in bed!
Drink eight glasses of water a day
This myth is thought to have been started by the (3) ______ industry. In fact, some of us need as little as a litre of liquid a day, (4) ______ have to be consumed as water. Food, soft drinks, milk, tea and coffee all count.
Being a bit overweight is unhealthy
It is often reported that serious health problems can be caused by obesity. However, people (5) ______ an extra couple of kilos (6) ______ weight might actually live longer.
(Adapted from Friends Global)
Câu 1/40
Lời giải
Kiến thức về từ loại
A. terrible /ˈterəbl/ (adj): tồi tệ
B. terribly /ˈterəbli/ (adv): một cách tồi tệ
C. terrified /ˈterɪfaɪd/ (adj): khiếp sợ (tính từ đuôi -ed miêu tả cảm xúc con người)
D. terror /ˈterə(r)/ (n): nỗi kinh hoàng
- Cần một tính từ theo sau và bổ nghĩa cho đại từ bất định something → loại B, D; xét ngữ cảnh của câu đang cần một tính từ miêu tả tính chất của sự việc, chọn terrible.
Dịch: Đánh thức người mộng du từng được cho là một hành động nguy hiểm vì có thể điều gì đó khủng khiếp sẽ xảy ra với họ.
Chọn A.
Câu 2/40
Lời giải
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
*Phân biệt hai cấu trúc với ‘like’:
- like + V-ing: diễn tả sở thích chung, thói quen, điều mà ai đó thích làm một cách tự nhiên.
- like + to V: diễn tả sự lựa chọn, hành động cụ thể trong tình huống nhất định vì lợi ích, mục đích nào đó.
e.g. You like swimming, but do you like to swim in cold water? → ‘swimming’ là sở thích bình thường, ‘to swim’ nhấn mạnh một tình huống cụ thể.
*Xét ngữ cảnh đang nói đến việc đánh thức người mộng du, câu sau chỗ trống nói về cảm xúc của người mộng du khi bị thức dậy → dùng cấu trúc bị động.
→ Ta thấy việc bị đánh thức không phải là hành động có chủ đích mà là nói chung cảm xúc thích hay không thích làm gì → chọn ‘being woken’.
Dịch: Mặc dù không ai thích bị đánh thức, nhưng điều tệ nhất họ có thể gặp phải khi choàng tỉnh là sự bối rối vì mình không ở trên giường!
Chọn B.
Câu 3/40
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có cụm danh từ: bottled water – nước đóng chai → bottled water industry – ngành công nghiệp nước đóng chai
- Muốn thêm tính từ để miêu tả một cụm danh từ ghép, ta thêm vào ngay trước cụm đó.
→ trật tự đúng: profit-driven bottled water (industry)
Dịch: Quan niệm này được cho là bắt nguồn từ ngành công nghiệp nước đóng chai vì mục đích lợi nhuận.
Chọn C.
Câu 4/40
Lời giải
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Câu đã có động từ chính là ‘need’ nên nếu có thêm động từ thì không thể cùng chia theo thì của câu giống động từ chính mà phải ở trong MĐQH → loại D.
- MĐQH sau dấu phẩy là MĐQH không xác định, không dùng với ‘that’ → loại C.
- Chỗ trống bổ nghĩa cho ‘a litre of liquid’ nên dùng ‘which’ để thay thế cho vật.
Dịch: Trên thực tế, chúng ta chỉ cần một lít chất lỏng mỗi ngày, và lượng này không nhất thiết phải là nước.
Chọn B.
Câu 5/40
Lời giải
Kiến thức về cụm từ
- Ta có: carry + ‘chỉ số cân nặng’ – nặng bao nhiêu cân
Dịch: Tuy nhiên, những người nặng hơn bình thường vài cân thực tế có thể sống lâu hơn.
Chọn C.
Lời giải
Kiến thức về giới từ
- Ta có: in weight – dùng sau chỉ số cân nặng để nói về trọng lượng
Dịch: Tuy nhiên, những người nặng hơn bình thường vài cân thực tế có thể sống lâu hơn.
Chọn B.
|
Bài hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
MYTH BUSTING Never wake a sleepwalker Waking a sleepwalker was once widely believed to be dangerous because it was thought something terrible would happen to them. While nobody likes being woken up, the worst thing they will experience is confusion because they are not in bed! Drink eight glasses of water a day This myth is thought to have been started by the profit-driven bottled water industry. In fact, some of us need as little as a litre of liquid a day, which doesn’t have to be consumed as water. Food, soft drinks, milk, tea and coffee all count. Being a bit overweight is unhealthy It is often reported that serious health problems can be caused by obesity. However, people carrying an extra couple of kilos in weight might actually live longer. |
PHÁ BỎ CÁC QUAN NIỆM SAI LẦM Đừng bao giờ đánh thức người mộng du Đánh thức người mộng du từng được cho là một hành động nguy hiểm vì có thể điều gì đó khủng khiếp sẽ xảy ra với họ. Mặc dù không ai thích bị đánh thức, nhưng điều tệ nhất họ có thể gặp phải khi choàng tỉnh là sự bối rối vì mình không ở trên giường! Uống tám ly nước mỗi ngày Quan niệm này được cho là bắt nguồn từ ngành công nghiệp nước đóng chai vì mục đích lợi nhuận. Trên thực tế, chúng ta chỉ cần một lít chất lỏng mỗi ngày, và lượng này không nhất thiết phải là nước. Thực phẩm, nước ngọt, sữa, trà và cà phê đều được tính là chất lỏng. Thừa cân một chút là không tốt cho sức khỏe Người ta thường cho rằng béo phì có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Tuy nhiên, những người nặng hơn bình thường vài cân thực tế có thể sống lâu hơn. |
Đoạn văn 2
Tips to Improve Your Study Skills
-
Map Out a Study Plan: Create a schedule that includes what you need to study and when. This keeps you on track as well as prevents burnout and (7) ______.
-
Get Active with Your Learning: Passive reading won’t do. Use active techniques like note-taking, summarizing, and self-quizzing to (8) ______ what you learned.
-
Team Up with a Study Buddy: Studying with others can boost motivation because they can (9) ______ you ______ when you want to give up. You can support (10) ______ when one of you doesn’t understand something.
-
Take Breaks: Long, uninterrupted study sessions can backfire. (11) ______, take a few minutes every half-hour to refresh your mind and stay sharp.
-
Prioritize Quality Sleep: Your brain needs rest to effectively retain information. Make sure you’re well-rested to help your brain (12) ______ the materials you’ve studied.
(Adapted from i-Learn Smart World)
Câu 7/40
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. depression /dɪˈpreʃn/ (n): trầm cảm
B. despair /dɪˈspeə(r) (n): tuyệt vọng
C. discouragement /dɪsˈkʌrɪdʒmənt/, /dɪsˈkɜːrɪdʒmənt/ (n): nản lòng
D. dismay /dɪsˈmeɪ/ (n): mất tinh thần (vì một bất ngờ không dễ chịu)
Dịch: Điều này giúp bạn đi đúng tiến độ và tránh cảm giác kiệt sức hay chán nản.
Chọn C.
Câu 8/40
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. reinforce /ˌriːɪnˈfɔːs/ (v): củng cố, tăng cường
B. maintain /meɪnˈteɪn/ (v): duy trì
C. cement /sɪˈment/ (v): gắn kết mối quan hệ
D. strengthen /ˈstreŋkθn/ (v): làm cho mạnh lên
Dịch: Áp dụng các phương pháp chủ động như ghi chép, tóm tắt, và tự kiểm tra để củng cố những gì đã học.
Chọn A.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
From Cave Walls to Social Media Walls
The word ‘media’ refers to the different ways in which people transmit information. By this definition, we can say with confidence that (18) ______ when we first began painting simplistic symbols on the walls of caves. Since then, (19) ______.
According to experts, it was sometime around 3,400 BC when human beings first began utilising written language as a means of communication. For generations, apart from verbal communication, people had to write everything manually until the mid-1440s. It was Johannes Gutenberg (20) ______. This marked the beginning of what we now call ‘mass media’. Gutenberg’s innovative invention enabled the large-scale production of print media like books, newspapers and magazines, making it possible to share information with a wider audience than ever before.
Several hundred years after the invention of the printing press, during the 19th century, we created cameras and later, the radio. The invention of the radio began the age of broadcast media, (21) ______. This allowed many people to watch fascinating movies, programmes and documentaries, all of which remain popular today.
In the 2000s, we saw the rise of digital media. Now, we visit web pages, listen to podcasts, (22) ______. We even use QR codes to share information instantly. We have come a long way, and so have the ways we communicate!
(Adapted from Bright)
Câu 18/40
A. as the earliest form of media, it was invented about 64,000 years ago
B. human beings created the first type of media around 64,000 years ago
C. human had media in its initial phase created roughly 64,000 years ago
D. dating back to 64,000 years ago, human developed the first form of media
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. our media have become advanced more quickly than we have evolved
B. we have evolved more quickly than our media have become advanced
C. the more advanced our media have become, the more we have evolved
D. the more we have evolved, the more advanced our media have become
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. revolutionising media with an invention called the printing press
B. created an invention called the printing press and revolutionised media
C. of whom an invention called the printing press helped to revolutionise media
D. who revolutionised media when he created an invention called the printing press
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.