Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 7)
102 người thi tuần này 4.6 2.8 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 1. Sắp xếp câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 10. Phương pháp học từ vựng hiệu quả (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 9. Các loại mệnh đề & câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 8. Từ nối (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 7. Mệnh đề quan hệ (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
FEELING STRESSED?
Have you ever felt tired and even stressed? Diao Chan therapy and retreat helps you with (1) ______. What you need is just 30 minutes (2) ______ a day. You get (3) ______ if you need 15 minutes of foot massage. Our service is (4) ______ is convenient for businessmen. Free hot drinks are also (5) ______. From now on you must remember this address: 123 Lu Bu Street, downtown area. You can (6) ______ a call at 0983850619 in advance.
Câu 1/40
Have you ever felt tired and even stressed? Diao Chan therapy and retreat helps you with (1) ______.
A. relaxation
Lời giải
Kiến thức về từ loại
A. relaxation /ˌriːlækˈseɪʃn/ (n): sự thư giãn, sự nghỉ ngơi.
B. relax /rɪˈlæks/ (v): thư giãn, nghỉ ngơi.
C. relaxed /rɪˈlækst/ (adj): cảm thấy thư giãn, thoải mái. (dạng phân từ quá khứ của động từ ‘relax’)
D. relaxing /rɪˈlæksɪŋ/ (adj): mang tính thư giãn (dạng phân từ hiện tại của động từ ‘relax’)
- Cụm từ ‘helps you with’ cần một danh từ (noun) đi sau.
- B là động từ nguyên thể, còn C, D là tính từ không đi sau with.
Dịch: Liệu pháp và nghỉ dưỡng Diao Chan giúp bạn …
Chọn A.
Câu 2/40
A. massage total body
B. total massage body
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có cụm danh từ: ‘body massage’ – mát-xa cơ thể
- Khi muốn thêm tính từ để miêu tả cụm danh từ này ta thêm vào trước ‘body’ - mát xa cơ thể như thế nào.
=> trật tự đúng: total body massage (mát-xa toàn thân)
Dịch: Điều bạn cần chỉ là 30 phút mát-xa toàn thân mỗi ngày.
Chọn C.
Câu 3/40
A. feeling free
B. duty-free
Lời giải
Kiến thức về nghĩa từ vựng
A. feeling free /ˈfiːlɪŋ friː/: cảm giác tự do.
B. duty-free /ˈdjuːti friː/: miễn thuế.
C. free of charge /friː əv ʧɑːdʒ/ (adj): miễn phí.
D. freedom /ˈfriːdəm/: sự tự do.
- Cụm từ cố định ‘free of charge’ trong tiếng Anh, có nghĩa là miễn phí. Đáp án này phù hợp với ngữ cảnh => Chọn C.
Dịch: Bạn sẽ được miễn phí nếu bạn muốn 15 phút mát-xa chân.
Chọn C.
Câu 4/40
A. available 24/7 which
B. available 24/7, which
Lời giải
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Câu này cần dùng mệnh đề quan hệ để nối hai phần của câu, đó là ‘Our service is ... ’ và ‘... is convenient for businessmen’. Mệnh đề quan hệ ở đây phải là mệnh đề quan hệ không xác định, vì phần sau của câu ‘which is convenient for businessmen’ chỉ là thông tin bổ sung. Nếu bỏ phần này đi, câu vẫn sẽ có nghĩa đầy đủ và không bị ảnh hưởng. Trong mệnh đề quan hệ không xác định, trước ‘which’ phải có dấu phẩy.
- A. available 24/7 which: Có đại từ quan hệ ‘which’, nhưng không có dấu phẩy trước ‘which’. Câu này chỉ đúng cho mệnh đề quan hệ xác định, không phải mệnh đề quan hệ không xác định => Loại A.
- B. available 24/7, which: Có đại từ quan hệ ‘which’, và có dấu phẩy phía trước ‘which’. Đây là mệnh đề quan hệ không xác định, đúng với yêu cầu của câu => Chọn B.
- C. available 24/7: Không có đại từ quan hệ => Loại C.
- D. available 24/7 that: Có đại từ quan hệ ‘that’, dùng cho mệnh đề quan hệ xác định. Tuy nhiên, câu này cần mệnh đề quan hệ không xác định, không thể dùng ‘that’ => Loại D.
Dịch: Dịch vụ của chúng tôi có sẵn 24/7, điều này rất tiện lợi cho các doanh nhân.
Chọn B.
Lời giải
Kiến thức về câu bị động
A. composing /kəmˈpəʊzɪŋ/: tạo thành, tạo nên, cấu thành (dạng phân từ hiện tại của động từ ‘compose’).
B. including /ɪnˈkluːdɪŋ/: bao gồm (dạng phân từ hiện tại của động từ ‘include’)
C. composed /kəmˈpəʊzd/: được tạo thành (dạng phân từ quá khứ của động từ ‘compose’)
D. included /ɪnˈkluːdɪd/: được bao gồm (dạng phân từ quá khứ của động từ ‘include’)
Phân biệt nghĩa của từ ‘compose’ và ‘include’ (đều mang nghĩa ‘bao gồm’):
- Compose: tạo thành từ các phần riêng biệt, nhấn mạnh quá trình tạo ra tổng thể. Các phần này thường là những phần không thể thiếu để tạo nên cái toàn thể đó. Ví dụ: ‘The cake is composed of flour, eggs, sugar, butter, and vanilla.’ (Chiếc bánh được làm từ bột mì, trứng, đường, bơ và vani.) => Câu này liệt kê đầy đủ, chi tiết tất cả các thành phần làm nên chiếc bánh.
- Include: bao gồm một phần trong một nhóm hoặc danh sách. Nhưng không nhất thiết tất cả các thứ đều được liệt kê. Ví dụ: ‘The cake includes flour, eggs, and sugar.’ (Chiếc bánh bao gồm bột mì, trứng và đường.) => Câu này tập trung vào việc liệt kê một số thành phần chính của chiếc bánh, nhưng không nhất thiết phải liệt kê tất cả. Có thể thiếu một số thành phần (như ‘butter’ và ‘vanilla’).
- Trong ngữ cảnh câu này, ‘free hot drinks’ hàm ý rằng ‘những đồ uống nóng miễn phí’ là một trong những ưu đãi được đề cập không phải tất cả những ưu đãi (ngoài ưu đãi còn ưu đãi khác như là 15 phút mát xa miễn phí). Do đó, không thể dùng composed/ composing (ám chỉ toàn bộ các ưu đãi) => Loại A và C.
- Xét hai đáp án còn lại là ‘including’ và ‘included’. Câu gốc là câu bị động do có chủ ngữ là ‘Free hot drinks’ nên cần dạng bị động của động từ ‘include’ là ‘included’ => Loại B.
Dịch: Các đồ uống nóng miễn phí cũng được bao gồm.
Chọn D.
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định
A. do /duː/ (v): làm, thực hiện, hoặc tiến hành một hành động.
B. change /tʃeɪndʒ/ (v): thay đổi.
C. make /meɪk/ (v): tạo ra, thực hiện, hay tiến hành. Cụm ‘make a call’ (thực hiện một cuộc gọi) là cách nói rất phổ biến trong tiếng Anh để miêu tả hành động gọi điện thoại.
D. dial /ˈdaɪəl/ (v): quay số.
- Câu yêu cầu một động từ miêu tả hành động gọi điện thoại, và trong tiếng Anh, ‘make a call’ là cụm từ cố định để miêu tả hành động gọi điện thoại và phù hợp trong ngữ cảnh này.
Dịch: Bạn có thể gọi điện trước theo số 0983850619.
Chọn C
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Save the Earth, One Step at a Time!
Let’s explore what we can do in our daily lives to help protect the environment.
Key Facts:
· Every year, over 8 million tonnes of plastic enter our oceans, threatening (7) ______ life and ecosystems.
· Transport is a significant contributor to greenhouse gas emissions, especially air travel, which can account for up to 10% of your yearly carbon footprint.
What You Can Do:
1. Eat Sustainably: Choose a plant-based diet when possible. Reducing meat and dairy consumption not only (8) ______ on greenhouse gas emissions (9) ______ also helps prevent deforestation for animal feed crops.
2. Reduce Waste: Avoid single-use plastics. Opt for reusable bags, containers, and water
bottles. Every time you (10) ______, you prevent more plastic waste from ending up in landfills or oceans.
3. Travel Responsibly: Whenever possible, walk or bike short distances. If traveling longer distances, (11) ______ public transport or trains instead of flights to save a large (12) ______ of carbon emissions.
Câu 7/40
Lời giải
Kiến thức về từ vựng
A. aquatic /əˈkwætɪk/ (adj): liên quan đến nước, chủ yếu dùng để miêu tả những thứ sống trong hoặc liên quan đến môi trường nước.
B. wildlife /ˈwaɪldlaɪf/ (n): động vật hoang dã.
C. marine /məˈriːn/ (adj): liên quan đến biển, đại dương, hoặc các loài sống trong đó.
D. coastal /ˈkəʊstl/ (adj): gần bờ biển
- Câu này nói đến rác thải nhựa làm ảnh hưởng hệ sinh thái đại dương => Loại B vì không phù hợp ngữ cảnh.
- ‘Aquatic’ có thể dùng cho tất cả các môi trường nước nói chung, không chỉ riêng môi trường biển => Loại A vì chưa phù hợp ngữ cảnh.
- Mặc dù ‘coastal’ liên quan đến môi trường biển, nhưng nó chỉ miêu tả những thứ nằm gần hoặc trên bờ biển, chứ không phải toàn bộ đại dương. Câu này đang nói về toàn bộ đại dương và sự sống trong đó, nên ‘coastal’ không phù hợp => Loại D.
- ‘Marine’ là từ chính xác nhất trong ngữ cảnh này, vì câu đang nói về sự đe dọa đối với các sinh vật và hệ sinh thái sống trong đại dương.
Dịch: Mỗi năm, hơn 8 triệu tấn nhựa xâm nhập vào đại dương của chúng ta, đe dọa đến sự sống và các hệ sinh thái biển.
Chọn C.
Câu 8/40
Lời giải
Kiến thức về cụm động từ
A. gets down /ɡɛts daʊn/: giảm bớt hoặc hạ thấp một cái gì đó.
B. cuts down /kʌts daʊn/: ‘giảm bớt’ hoặc ‘hạn chế’ (sử dụng để nói về việc giảm thiểu cái gì đó, đặc biệt là tiêu thụ hoặc khí thải).
C. breaks down /breɪks daʊn/: phân tách, phân nhỏ.
D. breaks up /breɪks ʌp/: chia tay hoặc giải tán một nhóm.
- Trong ngữ cảnh câu này, ‘cuts down’ rất phù hợp vì câu đang nói về việc giảm khí thải nhà kính (greenhouse gas emissions).
Dịch: Việc giảm tiêu thụ thịt và sản phẩm từ sữa không chỉ giúp giảm lượng khí thải nhà kính.
Chọn B.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
a. I wanted to tell you that I’ve recently accepted a new job in New York, and I’ll be moving there next month. It’s a big change, but I’m really excited about this new chapter in my life.
b. Dear Emily,
c. I’m planning to visit my family before the big move, and I’d love to see you if you’re free during that time.
d. Hope this message finds you well! I wanted to catch you up on some recent news.
e. Take care, and I hope to see you soon!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
The World’s First GPS
On a stormy night in 1707, four ships struck rocks off the south coast of England and sank. One thousand, four hundred sailors were drowned. The ships had crashed because they had no way of knowing how far they had travelled in a particular direction; they could not calculate their longitude, which required accurate time measurement. (18) ______. In such difficult circumstances, they believed that the best response to the disaster was a competition: the Longitude Prize.
The Longitude Prize was no ordinary competition. (19) ______. Geniuses such as Sir Isaac Newton had failed to find a solution, so to ensure the interest of Britain’s greatest scientific minds, the government offered a prize of £20,000 - the equivalent of £2.6 million in today’s money. But to everyone’s surprise, it wasn’t a famous academic who solved the problem, but an unknown carpenter. When John Harrison wasn’t working with wood, (20) ______. An accurate clock would allow sailors to calculate their position, but at the time it was thought impossible to create a mechanical clock (21) ______. The movement of the sea and the changes in temperature destroyed the delicate parts. However, after three frustrated attempts, Harrison’s fourth sea clock, H4, finally triumphed. Its mechanics were so good that the H14 worked better than most clocks on land.
The Longitude Prize and Harrison’s success (22) ______. However, in 2013, the British government created a new Longitude Prize, offering £10 million to the person who could solve a great challenge to humanity.
(Adapted from Friends Global)
Câu 18/40
A. It was one of the most serious maritime accidents in the world that forced the British government to take action.
B. A series of such incidents occurred, leaving the British government stunned and deciding to act.
C. It was the most serious in a series of accidents at sea, and a stunned British government decided to act.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. To win, one had to calculate the distance a ship had travelled since it set out.
B. Someone was required to discover a method for determining how far a ship had gone east or west from its starting point.
C. To win it, someone had to find a way of calculating how far a ship had travelled east or west from its point of departure.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. He studied to make clocks.
B. Making clocks.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.