Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 5)
165 người thi tuần này 4.6 3.8 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm 13 trường THPT Hải Phòng có đáp án
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
During the 1960s and '70s, industrialised countries suffered a(n) (1) ______ and violent crimes such as muggings increased at an alarming rate. What is more, it was expected to (2) ______ worse. Only it didn’t. Instead, it got much, much better. In the 1990s, crime started to fall dramatically, and today it is down by almost 50% across the industrialised world and continues to fall. Triumphant politicians will assert that their policies have cut crime. Actually, (3) ______ of the country’s policies, the trend does coincide (4) ______ the use and subsequent prohibition of tetraethyl lead in petrol, (5) ______ for years as a cause of aggressive behaviour. Therefore, countries that still use leaded petrol are being urged to stop (6) ______ it to help improve health and crime prevention.
Câu 1/40
A. incredible wave crime
B. incredible crime wave
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ, cụm từ
- Ta có cụm danh từ: crime wave – làn sóng tội phạm
- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘incredible’ phải đứng trước cụm danh từ.
→ trật tự đúng: incredible crime wave
Dịch: Trong những năm 1960 và 1970, các nước công nghiệp hóa đã trải qua một làn sóng tội phạm đáng kinh ngạc và các loại tội phạm bạo lực như cướp giật đã gia tăng ở mức đáng báo động.
Chọn B.
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định
‘get worse’ là cụm từ cố định mang nghĩa ‘trở nên tồi tệ hơn’.
Dịch: Hơn nữa, người ta dự đoán rằng tình hình sẽ trở nên tồi tệ hơn.
Chọn B.
Câu 3/40
Lời giải
Kiến thức về liên từ
- regardless of: bất chấp, không quan tâm đến, bất kể…
- regarding: liên quan đến…
Dựa vào nghĩa và giới từ “of”, chọn “regardless”.
Dịch: Trên thực tế, bất kể chính sách của quốc gia nào, …
Chọn A.
Câu 4/40
A. for
Lời giải
Kiến thức về giới từ
Ta có cụm từ: coincide with – trùng hợp với, xảy ra đồng thời với
Dịch: Trên thực tế, bất kể chính sách của quốc gia nào, xu hướng này trùng khớp với việc sử dụng và sau đó là lệnh cấm tetraethyl chì trong xăng, …
Chọn D.
Câu 5/40
A. which has known
B. knowing
Lời giải
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Chỗ trống ở đây cần dùng mệnh đề quan hệ dạng rút gọn. Cách rút gọn mệnh đề quan hệ: lược đại từ quan hệ, bỏ ‘to be’ nếu có, động từ ở mệnh đề quan hệ chuyển về V-ing nếu mang nghĩa chủ động, Vp2/V-ed nếu mang nghĩa bị động.
- Xét về nghĩa, cần dùng dạng bị động, chọn ‘known’.
Dịch: Trên thực tế, bất kể chính sách của quốc gia nào, xu hướng này trùng khớp với việc sử dụng và sau đó là lệnh cấm tetraethyl chì trong xăng, vốn được biết đến trong nhiều năm là nguyên nhân gây ra hành vi hung hăng.
Chọn D.
Câu 6/40
A. to use
Lời giải
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
Phân biệt hai cấu trúc với ‘stop’:
- stop + to V: dừng lại để làm gì
- stop + V-ing: dừng hẳn làm việc gì
Căn cứ vào ngữ cảnh, ta cần dùng dạng V-ing.
Dịch: Do đó, các quốc gia vẫn sử dụng xăng pha chì đang được khuyến khích ngừng sử dụng để góp phần cải thiện sức khỏe và phòng ngừa tội phạm.
Chọn D.
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Why Should We Practice Eco-Friendly Habits?
Small changes can lead to a healthier planet!
Why It Matters:
The earth is our shared home, but a(n) overwhelming (7) ______ of human activities are causing significant harm. Accordingly, by (8) ______ environmentally friendly practices, we can reduce pollution and preserve natural resources for future generations. In addition to safeguarding the planet, eco-friendly living improves our (9) ______ of life and inspires others to do the same.
How You Can Start Today:
• Use public transport, carpool, or cycle (10) ______ driving alone.
• Cut down on energy usage by turning off lights and unplugging devices.
• Minimise, sort and (11) ______ waste properly to reduce pressure on landfills.
• Get involved in local environmental initiatives and encourage (12) ______ to join.
Together, our efforts can create lasting changes for a healthier planet!
Câu 7/40
A. percentage
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. percentage /pəˈsentɪdʒ/ (n): tỷ lệ phần trăm
B. number /ˈnʌmbə(r)/ (n): con số, một lượng → a number of + N(s/es): nhiều/một số ai/cái gì
C. amount /əˈmaʊnt/ (n): một lượng → the amount of + N(không đếm được): một lượng gì
D. level /ˈlevl/ (n): mức độ, trình độ
- Căn cứ danh từ đếm được số nhiều ‘activities’ sau chỗ trống và nghĩa, chọn B.
Dịch: Trái đất là ngôi nhà chung của chúng ta, nhưng rất nhiều hoạt động của con người đang gây ra tác hại đáng kể.
Chọn B.
Câu 8/40
A. embracing
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. embrace /ɪmˈbreɪs/ (v): đón nhận, áp dụng
B. boycott /ˈbɔɪkɒt/ (v): tẩy chay
C. captivate /ˈkæptɪveɪt/ (v): thu hút
D. pursue /pəˈsjuː/ (v): theo đuổi
Dịch: Theo đó, bằng cách áp dụng các hoạt động thân thiện với môi trường, chúng ta có thể giảm ô nhiễm và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ tương lai.
Chọn A.
Câu 9/40
A. embracing
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. legacy
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. regardless of
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. figure out
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. others
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following passage about lifelong learning and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
In today’s rapidly changing world, lifelong learning has become more important than ever. (18) ______. To stay relevant and competitive in the job market, individuals must continuously acquire new skills and knowledge.
One of the key benefits of lifelong learning is personal growth. (19) ______. By exploring new subjects and hobbies, individuals can expand their horizons and discover new passions.
Lifelong learning can also lead to professional advancement. (20) ______. By staying up-to-date with the latest trends and technologies, individuals can increase their value to employers and advance their careers.
However, lifelong learning can be challenging. (21) ______. Balancing work, family, and personal commitments can make it difficult to find time for learning.
To make the most of lifelong learning, it is essential to set clear goals and create a personalized learning plan. (22) ______. By breaking down larger goals into smaller, achievable steps, individuals can stay motivated and make progress.
Câu 19/40
A. However, lifelong learning can be challenging.
B. It is important to balance work and personal life.
C. Technology has made it easier to access educational resources.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. Lifelong learning can lead to increased stress and anxiety.
B. It is important to focus on one’s career goals.
C. By learning new things, individuals can boost their self-esteem and confidence.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.