Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 16)
48 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 40 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm 13 trường THPT Hải Phòng có đáp án
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
DISCOVER THE WONDERS OF NATURE AT CITY ZOO!
Welcome to the City Zoo, a haven for nature lovers and families alike! You will have a chance to explore our (1) ______ featuring majestic lions, playful monkeys, and exotic birds. While enjoying your visit, please remember to avoid (2) ______ on the grass and plants to help us protect this natural sanctuary. Feeding animals without guidance may (3) ______ more harm than good, so all of you should stick to our feeding zones (4) ______ by our trained staff. We ensure that there’s something for everyone, from interactive experiences to (5) ______ tours. And here’s more exciting news for those mindful of their budget: we’re offering special discounts (6) ______ tickets this month! Dive into a world of discovery and reconnect with nature today. Let’s preserve this paradise for generations to come!
Câu 1/40
A. wildlife exciting reserve
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có cụm danh từ: wildlife reserve - khu bảo tồn động vật hoang dã.
- Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘exciting’ phải đứng trước cụm danh từ ‘wildlife reserve’.
→ Trật tự đúng: exciting wildlife reserve
Dịch: Tại đây, bạn sẽ có cơ hội khám phá khu bảo tồn động vật hoang dã đầy thú vị với những chú sư tử oai phong, những chú khỉ tinh nghịch và các loài chim kỳ lạ.
Chọn C.
Câu 2/40
A. step
Lời giải
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
- Ta có cấu trúc: avoid doing sth - tránh làm gì
Dịch: Khi tham quan, xin hãy chú ý không dẫm lên cỏ và cây cối để giúp chúng tôi bảo vệ khu bảo tồn thiên nhiên này.
Chọn D.
Câu 3/40
A. make
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có cụm từ: do more harm than good - gây hại nhiều hơn lợi
Dịch: Việc tự ý cho động vật ăn có thể gây hại nhiều hơn lợi...
Chọn B.
Câu 4/40
A. which supervised
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong MĐQH hoặc chia ở dạng rút gọn MĐQH → loại B.
- Căn cứ vào nghĩa và sau chỗ trống có từ ‘by’, động từ ‘supervise’ cần chia ở dạng bị động → loại A.
- Khi rút gọn MĐQH, nếu động từ trong MĐQH đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 → loại C.
Dịch: ...hãy tuân thủ chỉ cho ăn ở các khu vực được giám sát bởi đội ngũ nhân viên được đào tạo của chúng tôi.
Chọn D.
Câu 5/40
A. educate
Lời giải
Kiến thức về từ loại
A. educate /'edʒukeɪt/ (v): giáo dục
B. educational /edʒu'keɪʃənl/ (adj): thuộc ngành giáo dục, mang tính giáo dục
C. educated /'edʒukeɪtɪd/ (adj): có học vấn, được giáo dục
D. education /ˌedʒuˈkeɪʃn/ (n): giáo dục
- Căn cứ vào danh từ ‘tours’ → vị trí chỗ trống cần điền một tính từ (theo quy tắc trước danh từ là tính từ) → loại A, D.
Dịch: Chúng tôi đảm bảo mang đến trải nghiệm tuyệt vời cho tất cả mọi người, từ các hoạt động tương tác thú vị đến những chuyến tham quan mang tính giáo dục đầy ý nghĩa.
Chọn B.
Câu 6/40
A. on
Lời giải
Kiến thức về giới từ
*Các giới từ đi với danh từ ‘discount’:
- discount on sth: giảm giá (áp dụng cho một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể)
- discount for sb: giảm giá cho ai đó
Dịch: Và đặc biệt, tin vui dành cho những ai quan tâm đến ngân sách: tháng này chúng tôi đang có chương trình giảm giá vé đặc biệt!
Chọn A.
Bài hoàn chỉnh:
DISCOVER THE WONDERS OF NATURE AT CITY ZOO!
Welcome to the City Zoo, a haven for nature lovers and families alike! You will have a chance to explore our exciting wildlife reserve featuring majestic lions, playful monkeys, and exotic birds. While enjoying your visit, please remember to avoid stepping on the grass and plants to help us protect this natural sanctuary. Feeding animals without guidance may do more harm than good, so all of you should stick to our feeding zones supervised by our trained staff. We ensure that there’s something for everyone, from interactive experiences to educational tours. And here’s more exciting news for those mindful of their budget: we’re offering special discounts on tickets this month! Dive into a world of discovery and reconnect with nature today. Let’s preserve this paradise for generations to come!
Dịch bài đọc:
KHÁM PHÁ KỲ QUAN THIÊN NHIÊN TẠI SỞ THÚ THÀNH PHỐ!
Chào mừng bạn đến với Sở thú Thành phố, một thiên đường dành cho những người yêu thiên nhiên và các gia đình! Tại đây, bạn sẽ có cơ hội khám phá khu bảo tồn động vật hoang dã đầy thú vị với những chú sư tử oai phong, những chú khỉ tinh nghịch và các loài chim kỳ lạ. Khi tham quan, xin hãy chú ý không giẫm lên cỏ và cây cối để cùng chúng tôi bảo vệ khu bảo tồn thiên nhiên này. Việc tự ý cho động vật ăn có thể gây hại nhiều hơn lợi, vì vậy hãy tuân thủ chỉ cho ăn ở các khu vực được giám sát bởi đội ngũ nhân viên được đào tạo của chúng tôi. Chúng tôi đảm bảo mang đến trải nghiệm tuyệt vời cho tất cả mọi người, từ các hoạt động tương tác thú vị đến những chuyến tham quan giáo dục đầy ý nghĩa. Và đặc biệt, tin vui dành cho những ai quan tâm đến ngân sách: tháng này chúng tôi đang có chương trình giảm giá vé đặc biệt! Hãy hòa mình vào thế giới khám phá và kết nối với thiên nhiên ngay hôm nay. Cùng chung tay gìn giữ thiên đường này cho thế hệ mai sau bạn nhé!
Đoạn văn 2
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
URGENT ANNOUNCEMENT ABOUT TYPHOON TRAMI
Typhoon TRAMI has made its way into the central region and is expected to bring heavy rain and strong winds. Meteorologists warn that the storm could severely affect coastal provinces and (7) ______ regions nearby. Local authorities are actively implementing emergency measures to (8) ______ the situation. Residents are advised to stay updated on official announcements and follow instructions to ensure safety.
Safety Recommendations for Residents
• Regularly check weather updates on television, radio, or official social media (9) ______. This will help you stay informed about any changes and prepare accordingly.
• Check and (10) ______ your roof and windows to protect them from strong winds. Stay away from coastal areas, rivers, and places that are (11) ______ to landslides to ensure your safety.
• Stock up on enough food, drinking water, and necessary medicines to last for a few days. Additionally, charge your phone, flashlights, and other devices (12) ______ power outage. This will keep you connected and ready for any emergencies.
Câu 7/40
A. another
Lời giải
Kiến thức về từ hạn định, đại từ
A. another + N (đếm được số ít): một cái khác/người khác
B. the others: những cái còn lại trong một nhóm hoặc những người còn lại trong nhóm nhiều người, theo sau không đi với danh từ
C. other + N(không đếm được)/ N(s/es): những cái khác/ người khác
D. others: những cái khác/ người khác, dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ
- Căn cứ vào vị trí sau chỗ trống là danh từ số nhiều ‘regions’ → chỉ dùng được ‘other’.
Dịch: Các nhà khí tượng học cảnh báo rằng cơn bão có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các tỉnh ven biển và các khu vực lân cận khác.
Chọn C.
Câu 8/40
A. bring up
Lời giải
Kiến thức về cụm động từ
A. bring up (phr.v): nuôi nấng lớn lên; đề cập (một chủ đề)
B. deal with (phr.v): giải quyết, ứng phó với (một tình huống), đối xử, ứng xử với
C. make out (phr.v): nhìn, nghe hoặc hiểu một cách khó khăn; giả vờ
D. take off (phr.v): cất cánh; cởi bỏ quần áo; thành công nhanh chóng
Dịch: Chính quyền địa phương đang tích cực triển khai các biện pháp khẩn cấp để ứng phó với tình hình.
Chọn B.
Câu 9/40
A. channels
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. recycle
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. able
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. for fear that
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following passage about a boy band and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
One pre-pandemic estimate put the annual economic impact of BTS, a South Korean boyband, at $3.7 billion a year, making them the most valuable pop act ever. Ahead of their first tour since the pandemic, stadium concerts in Seoul, Los Angeles and Las Vegas sold out in minutes.
The band also has a fan base of unprecedented reach and engagement. The commitment of BTS fans, known as ARMYs, (18) ______. They translate BTS’s interviews, songs and social media posts into countless languages and organize to boost the band’s streaming numbers. Their devotion to textual analysis of social and other media is astonishing.
So it came as a shock when BTS released a video (19) ______. Gathering around a table laden with food and wine, (20) ______. The band said they would take a break and pursue individual careers.
The effect was instant. The share price of the band’s production company slumped by over a quarter and has yet to recover, despite reassurances that the break is temporary. (21) ______. Their faces and clothes are as flawless as those of other idols, but a confessional streak has long been part of their shtick. They admit to weaknesses and insecurities, but also emphasize self-belief. (22) ______. In South Korea, it appealed to youngsters coping with the pressures of a hyper-competitive education system, dwindling job prospects and rigid social expectations. Abroad, BTS won hearts and minds by supporting causes like Black Lives Matter and appearing at the UN to call for children to be better protected from violence.
(Adapted from The Economist)
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.