Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Vĩnh Long có đáp án
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Tuyên Quang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Thái Nguyên lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Cà Mau lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Global Education and Innovation Fair 2026
Scheduled to take place from 10th to 14th September at the Exhibition Hall in Da Nang, the Global Education and Innovation Fair 2026 will welcome many organizations (1) ______ focus on advanced learning technologies, international exchange programs, and digital education solutions. In addition, a great (2) ______ of Vietnam’s most outstanding universities and training centres will participate in the event.
Attendees will have access to a broad variety of educational resources, interactive software, and virtual learning platforms aimed at improving teaching effectiveness. The fair will also include seminars and presentations (3) ______ by experienced educators and technology specialists, allowing visitors to gain (4) ______ into modern teaching methods.
This event creates valuable opportunities for (5) ______, school administrators, and learners to exchange ideas and (6) ______ research projects on future learning models. Be sure to attend this inspiring educational event!
Câu 1/40
A. whose
Lời giải
A. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
B. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.
C. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (đóng vai trò làm tân ngữ).
D. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc (đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ).
Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ tổ chức/sự vật “organizations” (các tổ chức). Phía sau khoảng trống là động từ “focus” (tập trung). Do đó, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho vật và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Chọn D. which
→ ...will welcome many organizations which focus on advanced learning technologies...
Dịch nghĩa: ...sẽ chào đón nhiều tổ chức, những tổ chức mà tập trung vào các công nghệ học tập tiên tiến...
Câu 2/40
A. level
Lời giải
A. level (n): mức độ, cấp độ.
B. volume (n): khối lượng, âm lượng.
C. amount (n): lượng (+ danh từ không đếm được).
D. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).
Phía sau khoảng trống là cụm danh từ đếm được ở dạng số nhiều “universities and training centres” (các trường đại học và trung tâm đào tạo). Do đó, ta áp dụng cấu trúc a great number of + N (số nhiều) mang ý nghĩa là “một số lượng lớn...”.
Chọn D. number
→ In addition, a great number of Vietnam’s most outstanding universities and training centres will participate in the event.
Dịch nghĩa: Ngoài ra, một số lượng lớn các trường đại học và trung tâm đào tạo xuất sắc nhất của Việt Nam sẽ tham gia vào sự kiện này.
Câu 3/40
A. conducting
Lời giải
A. conducting (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).
B. be conducting: động từ to be + V-ing.
C. have conducted: thì hiện tại hoàn thành.
D. conducted (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).
Câu đã có động từ chính là “will include” (sẽ bao gồm). Phần phía sau là hiện tượng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, bổ nghĩa cho cụm danh từ “seminars and presentations” (các buổi hội thảo và thuyết trình). Các sự kiện này không tự tổ chức mà “được điều hành / tiến hành” bởi các chuyên gia (có giới từ “by” phía sau). Mệnh đề đầy đủ là: which are conducted by.... Khi rút gọn, ta lược bỏ đại từ quan hệ và động từ to be, chỉ giữ lại quá khứ phân từ.
Chọn D. conducted
→ The fair will also include seminars and presentations conducted by experienced educators...
Dịch nghĩa: Hội chợ cũng sẽ bao gồm các buổi hội thảo và thuyết trình được tiến hành bởi các nhà giáo dục giàu kinh nghiệm...
Câu 4/40
A. knowledge
Lời giải
A. knowledge (n): kiến thức (thường đi với giới từ of/about).
B. insight (n): sự thấu hiểu, cái nhìn sâu sắc (thường đi với giới từ into).
C. awareness (n): nhận thức (thường đi với giới từ of).
D. understanding (n): sự hiểu biết (thường đi với giới từ of).
Phân tích ngữ cảnh: Ta có cụm từ kết hợp (collocation) cố định rất quen thuộc: gain insight into something (có được cái nhìn sâu sắc / sự thấu hiểu về vấn đề gì). Phía sau khoảng trống có giới từ “into”, nên “insight” là đáp án chính xác duy nhất.
Chọn B. insight
→ ...allowing visitors to gain insight into modern teaching methods.
Dịch nghĩa: ...cho phép khách tham quan có được sự thấu hiểu (cái nhìn sâu sắc) về các phương pháp giảng dạy hiện đại.
Câu 5/40
A. education
Lời giải
A. education (n): nền giáo dục, sự giáo dục.
B. educating (v-ing): việc giáo dục.
C. educators (n): những nhà giáo dục (danh từ chỉ người số nhiều).
D. educational (adj): thuộc về giáo dục.
Trong câu đang sử dụng cấu trúc liệt kê song song (parallelism) kết nối bởi từ “and”: ...for [A], school administrators, and learners... Vì “school administrators” (các nhà quản lý trường học) và “learners” (người học) đều là danh từ chỉ người ở dạng số nhiều, nên vị trí [A] cũng bắt buộc phải là một danh từ chỉ người số nhiều để đảm bảo tính đồng nhất.
Chọn C. educators
→ This event creates valuable opportunities for educators, school administrators, and learners...
Dịch nghĩa: Sự kiện này tạo ra những cơ hội quý giá cho các nhà giáo dục, các nhà quản lý trường học, và người học...
Câu 6/40
A. carry out
Lời giải
A. carry out (phr.v): tiến hành, thực hiện (nghiên cứu, dự án, khảo sát).
B. bring in (phr.v): mang lại (doanh thu), đưa ra (luật).
C. hold up (phr.v): trì hoãn, cản trở, cướp.
D. take off (phr.v): cất cánh (máy bay), thành công nhanh chóng, cởi (quần áo).
Phía sau khoảng trống là danh từ “research projects” (các dự án nghiên cứu). Động từ chuyên dùng để đi với nghiên cứu hoặc dự án chính là “carry out”.
Chọn A. carry out
→ ...exchange ideas and carry out research projects on future learning models.
Dịch nghĩa: ...trao đổi ý tưởng và thực hiện các dự án nghiên cứu về những mô hình học tập trong tương lai.
|
Bài đọc hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
Global Education and Innovation Fair 2026 Scheduled to take place from 10th to 14th September at the Exhibition Hall in Da Nang, the Global Education and Innovation Fair 2026 will welcome many organizations (1) which focus on advanced learning technologies, international exchange programs, and digital education solutions. In addition, a great (2) number of Vietnam’s most outstanding universities and training centres will participate in the event. Attendees will have access to a broad variety of educational resources, interactive software, and virtual learning platforms aimed at improving teaching effectiveness. The fair will also include seminars and presentations (3) conducted by experienced educators and technology specialists, allowing visitors to gain (4) insight into modern teaching methods. This event creates valuable opportunities for (5) educators, school administrators, and learners to exchange ideas and (6) carry out research projects on future learning models. Be sure to attend this inspiring educational event! |
Hội Chợ Đổi Mới Và Giáo Dục Toàn Cầu 2026 Được lên lịch diễn ra từ ngày 10 đến ngày 14 tháng 9 tại Trung tâm Triển lãm ở Đà Nẵng, Hội chợ Đổi mới và Giáo dục Toàn cầu 2026 sẽ chào đón nhiều tổ chức, (1) những tổ chức mà tập trung vào các công nghệ học tập tiên tiến, các chương trình trao đổi quốc tế, và các giải pháp giáo dục kỹ thuật số. Ngoài ra, một (2) số lượng lớn các trường đại học và trung tâm đào tạo xuất sắc nhất của Việt Nam sẽ tham gia vào sự kiện này. Những người tham dự sẽ có cơ hội tiếp cận với một loạt các tài nguyên giáo dục đa dạng, phần mềm tương tác, và các nền tảng học tập ảo nhằm cải thiện tính hiệu quả trong giảng dạy. Hội chợ cũng sẽ bao gồm các buổi hội thảo và thuyết trình (3) được tiến hành bởi các nhà giáo dục và chuyên gia công nghệ giàu kinh nghiệm, cho phép khách tham quan có được (4) cái nhìn sâu sắc về các phương pháp giảng dạy hiện đại. Sự kiện này tạo ra những cơ hội quý giá cho (5) các nhà giáo dục, các nhà quản lý trường học, và người học để trao đổi ý tưởng và (6) thực hiện các dự án nghiên cứu về những mô hình học tập trong tương lai. Hãy chắc chắn tham dự sự kiện giáo dục đầy cảm hứng này! |
Đoạn văn 2
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Green Living: A Sustainable Approach to Modern Life
Green living, a concept once limited to environmental activists and sustainability experts, is now becoming a common way of life for many people. This lifestyle, which promotes actions that reduce environmental harm and conserve resources, (7) ______. It includes practices such as minimizing energy consumption, using eco-friendly products, and managing waste effectively.
Individuals around the world have started to adopt this approach, influenced by environmental concerns and climate change. Many of them follow advice from organizations (8) ______. Governments also play a key role by supporting public transport systems, encouraging recycling, and promoting renewable energy. (9) ______. In some countries, eco-friendly policies have even been written into national development plans.
The shift to green living is also evident in everyday decisions. People are finding small but effective ways to reduce their carbon footprint. (10) ______. Many businesses have also responded to this demand by offering more sustainable products and packaging options. Though these actions might seem minor, they contribute to a much larger environmental impact when adopted widely.
Green living also involves long-term commitment. Adopted to encourage change and reduce waste, (11) ______. With consistent effort, communities can create a cleaner, more sustainable future. Educating younger generations about environmental responsibility is also essential to ensure lasting impact.
Câu 7/40
Lời giải
Chủ ngữ của câu là “This lifestyle” (Lối sống này). Cụm từ nằm giữa hai dấu phẩy “, which promotes actions that reduce environmental harm and conserve resources,” là một mệnh đề quan hệ không xác định dùng để bổ nghĩa cho chủ ngữ. Do đó, toàn bộ câu này đang thiếu một động từ chính (Main verb) để hoàn thành cấu trúc Chủ ngữ + Vị ngữ.
Dịch nghĩa/Ngữ pháp:
A. having been integrated... (Phân từ hoàn thành mang nghĩa bị động → Thiếu động từ chính cho câu).
B. that has encouraged... (Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng “that” → Tiếp tục làm câu bị khuyết động từ chính).
C. of which environmentally conscious behaviors... (Sai ngữ pháp và làm câu không có động từ chính).
D. ngày càng được đón nhận khi các thực hành sống bền vững trở nên phổ biến hơn (Cung cấp động từ chính “has been increasingly embraced” chia ở thì hiện tại hoàn thành thể bị động, hoàn chỉnh cấu trúc câu. Hoàn toàn hợp lý về mặt logic).
Đáp án D là lựa chọn duy nhất cung cấp động từ chính để tạo thành một câu hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp tiếng Anh.
Chọn D.
→ This lifestyle, which promotes actions that reduce environmental harm and conserve resources, has been increasingly embraced as sustainable living practices become more common.
Dịch nghĩa: Lối sống này, vốn thúc đẩy các hành động giảm thiểu tác hại đến môi trường và bảo tồn tài nguyên, ngày càng được đón nhận khi các thực hành sống bền vững trở nên phổ biến hơn.
Câu 8/40
Lời giải
Khoảng trống (8) đứng ngay sau danh từ “organizations” (các tổ chức). Vị trí này cần một mệnh đề quan hệ để giải thích rõ các tổ chức này có vai trò gì đối với những cá nhân đang tìm kiếm lời khuyên.
Dịch nghĩa/Ngữ pháp:
A. of which people rely on... (Sai ngữ pháp: Nếu dùng giới từ phải là “on which people rely”, không dùng “rely on of which”).
B. sự hướng dẫn của họ giúp mọi người giảm thiểu rác thải, tiết kiệm năng lượng và sống bền vững hơn (Sử dụng đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu “whose” để thay thế cho “the organizations' guidance”. Cấu trúc hoàn toàn chính xác và logic với từ “advice” (lời khuyên) ở phía trước).
C. enormously contribute to... (Thiếu đại từ quan hệ như “which/that” làm chủ ngữ cho động từ “contribute”).
D. help individuals learn... (Tương tự C, thiếu đại từ quan hệ làm chủ ngữ cho động từ “help”).
Đáp án B là lựa chọn duy nhất đúng chuẩn ngữ pháp của mệnh đề quan hệ, đồng thời làm rõ được giá trị lời khuyên của các tổ chức.
Chọn B.
→ Many of them follow advice from organizations whose guidance helps people reduce waste, save energy, and live more sustainably.
Dịch nghĩa: Nhiều người trong số họ tuân theo lời khuyên từ các tổ chức mà sự hướng dẫn của họ giúp mọi người giảm thiểu rác thải, tiết kiệm năng lượng và sống bền vững hơn.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
The story of fast fashion is, in many ways, the story of modern desire—an industry built upon the promise of endless novelty, accessibility, and reinvention. Garments appear in shops and online feeds with astonishing speed, inviting consumers to participate in cycles of constant renewal. Each purchase feels fleeting and harmless, a small indulgence folded neatly into everyday life. [I] Yet the simplicity of buying conceals a far more complicated reality, one that extends far beyond the moment of consumption.
Fast fashion embodies a paradox. Created to satisfy the appetite for change, its products often outlast the trends they were designed to follow. [II] Clothes intended for brief use accumulate in landfills, wardrobes, and second-hand markets, persisting long after their cultural relevance has faded. Manufactured from synthetic materials that resist decomposition, they remain suspended between utility and waste. Meanwhile, the very industry that promises self-expression frequently relies upon uniformity—mass-producing individuality on a global scale. What is marketed as empowerment through choice becomes, ironically, a mechanism of environmental strain and social exploitation.
To speak of fast fashion is to speak of distance: between producer and consumer, between appearance and reality, between affordability and its hidden price. Behind the polished storefronts and carefully curated advertisements lies a network of extraction, labour, and disposal that remains largely invisible to those who benefit from it. [III] Each cheaply made garment carries traces of exhausted resources, underpaid workers, and polluted waterways. What appears economically efficient in the short term generates costs dispersed across ecosystems and communities, costs rarely reflected on a price tag.
The environmental crisis associated with fast fashion is therefore not merely the result of excessive clothing production but evidence of a deeper cultural condition: the elevation of disposability into a virtue. [IV] Proposed remedies—recycling initiatives, sustainable fabrics, ethical certifications—address part of the problem, yet they cannot fully succeed without confronting the mindset that equates constant consumption with progress. As long as novelty remains inseparable from value, fast fashion will persist as more than an industry. It will remain a symbol of a civilisation caught between the desire for self-expression and the consequences of excess: endlessly changing in appearance, yet repeating the same destructive patterns beneath the surface.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.