Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh lần 2 có đáp án
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Tuyên Quang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Thái Nguyên lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Cà Mau lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 1 to 10.
Urban life has always involved a balancing of opportunities and rewards against dangers and stress; its motivating force is, in the broadest sense, money. Opportunities to make money mean competition and competition is stressful; it is often at its most intense in the largest cities, where opportunities are greatest. The presence of huge numbers of people inevitably involves more conflict, more travelling, the overloading of public services and exposure to those deviants and criminals who are drawn to the rich pickings of great cities. Crime has always flourished in the relative anonymity of urban life, but today’s ease of movement makes its control more difficult than ever; there is much evidence that its extent has a direct relationship to the size of communities. City dwellers may become trapped in their homes by the fear of crime around them.
As a defence against these developments, city dwellers tend to use various strategies to try and reduce the pressures upon themselves: contacts with other people are generally made brief and impersonal; doors are kept locked; telephone numbers may be ex-directory; journeys outside the home are usually hurried, rather than a source of pleasure. There are other strategies too which are positively harmful to the individual; for example, reducing awareness through drugs or alcohol. Furthermore, all these defensive forms of behaviour are harmful to society in general; they cause widespread loneliness and destroy the community’s concern for its members. Lack of informal social contact and indifference to the misfortunes of others, if they are not personally known to oneself, are amongst the major causes of urban crime.
Inner areas of cities tend to be abandoned by the more successful and left to those who have done badly in the competitive struggle or who belong to minority groups; these people are then geographically trapped because so much economic activity has migrated to the suburbs and beyond.
Present-day architecture and planning have enormously worsened the human problems of urban life. [I] Old-established neighbourhoods have been ruthlessly swept away, by both public and private organisations, usually to be replaced by huge, ugly, impersonal structures. [II] People have been forced to leave their familiar homes, usually to be rehoused in tower blocks which are drab, inconvenient, and fail to provide any setting for human interaction or support. [III] Instead, every effort should be made to conserve the human scale of the environment, and to retain familiar landmarks. [IV]
(Adapted from: Cambridge Proficiency Examination Practice 5)
Câu 1/40
Lời giải
Theo đoạn 1, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một hệ quả tất yếu của mật độ dân số đông đúc ở các thành phố?
A. Overburdening of public service systems: Việc hệ thống dịch vụ công bị quá tải.
(Có nhắc đến: “overloading of public services”)
B. Increasing daily travel time: Tăng thời gian đi lại hàng ngày.
(Có nhắc đến: “more travelling”)
C. Higher incidence of mental health problems: Tỷ lệ mắc các vấn đề sức khỏe tâm thần cao hơn. (Không được nhắc đến)
D. Increased levels of conflict among people: Mức độ xung đột gia tăng giữa con người.
(Có nhắc đến: “more conflict”)
Thông tin (Đoạn 1): The presence of huge numbers of people inevitably involves more conflict, more travelling, the overloading of public services...
(Sự hiện diện của số lượng lớn con người tất yếu kéo theo nhiều xung đột hơn, đi lại nhiều hơn, sự quá tải của các dịch vụ công...)
Chọn C.
Câu 2/40
Lời giải
Từ “deviants” ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ______.
deviant (n): người có hành vi lệch lạc, bất thường (thường theo chiều hướng tiêu cực/phạm tội).
A. strangers (n): người lạ
B. outsiders (n): người ngoài
C. offenders (n): người phạm tội, người vi phạm (gần nghĩa nhất trong ngữ cảnh đi đôi với “criminals”)
D. activists (n): nhà hoạt động
→ deviants = offenders
Thông tin: ...exposure to those deviants and criminals who are drawn to the rich pickings of great cities.
(...tiếp xúc với những kẻ có hành vi lệch lạc và tội phạm, những kẻ bị thu hút bởi những món hời béo bở của các thành phố lớn.)
Chọn C.
Câu 3/40
Lời giải
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 1?
A. Khó khăn chính của cuộc sống thành phố nằm ở việc quản lý tội phạm, điều bị gia tăng bởi sự dễ dàng di chuyển và tính ẩn danh. (Chỉ là một ý nhỏ của đoạn).
B. Sự phát triển của các thành phố lớn làm tăng tội phạm và căng thẳng xã hội do sự di chuyển dễ dàng ngày nay và các dịch vụ bị quá tải. (Chưa bao quát hết ý về cơ hội và động lực tài chính).
C. Cuộc sống đô thị bao hàm sự căng thẳng giữa các cơ hội và áp lực, phần lớn được định hình bởi động cơ tài chính và sự cạnh tranh. (Đúng và bao quát nhất: đoạn 1 mở đầu bằng việc cân bằng giữa cơ hội/phần thưởng với nguy hiểm/căng thẳng, và nhấn mạnh động lực cốt lõi là tiền bạc và cạnh tranh, kéo theo các vấn đề khác).
D. Mật độ dân số cao ở các thành phố dẫn đến cạnh tranh, xung đột và căng thẳng giữa những cá nhân tìm kiếm thành công kinh tế. (Thiếu yếu tố tội phạm và các áp lực khác).
Chọn C.
Câu 4/40
Lời giải
Ở đoạn 2, cụm từ “these developments” chủ yếu chỉ ______.
A. urban chances, wealth, and rewards: cơ hội, sự giàu có và phần thưởng đô thị
B. rising urban stress, crime, and fear: căng thẳng đô thị gia tăng, tội phạm và nỗi sợ hãi
C. the rich pickings of great cities: những món hời béo bở của các thành phố lớn
D. city dwellers trapped in their homes: những cư dân thành phố bị mắc kẹt trong nhà của họ
Thông tin (Đoạn 1 & 2): Cuối đoạn 1 nói về việc tỷ lệ tội phạm tăng, kiểm soát khó khăn, và người dân thành phố sợ hãi bị mắc kẹt trong nhà. Đầu đoạn 2 tiếp nối: “As a defence against these developments...” (Như một sự phòng vệ chống lại những diễn biến này...). Do đó, “these developments” chỉ những tiêu cực vừa được nêu (căng thẳng, tội phạm, nỗi sợ hãi).
Chọn B.
Câu 5/40
Lời giải
Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 2?
Lack of informal social contact and indifference to the misfortunes of others, if they are not personally known to oneself, are amongst the major causes of urban crime.
(Sự thiếu vắng các tiếp xúc xã hội thân mật và sự thờ ơ đối với những bất hạnh của người khác, nếu bản thân không quen biết họ một cách cá nhân, là một trong những nguyên nhân chính gây ra tội phạm đô thị.)
Dịch nghĩa:
A. Một yếu tố quan trọng gây ra tội phạm thành phố là sự thiếu vắng tương tác xã hội thông thường và sự thiếu quan tâm đến những vấn đề của người lạ. (Đúng và sát nghĩa nhất: lack of informal social contact = absence of casual social interaction; indifference to the misfortunes of others (not personally known) = lack of concern for strangers’ problems).
B. Những người không có người quen cá nhân trong thành phố có nhiều khả năng trở thành nạn nhân của tội phạm và bất hạnh. (Sai nghĩa).
C. Tội phạm đô thị chủ yếu được thúc đẩy bởi thực tế là cư dân thành phố không biết cách giúp đỡ những người lạ đang gặp khó khăn. (Sai nghĩa).
D. Nguyên nhân chính gây ra tội phạm ở các khu vực thành thị là cư dân quá bận rộn để thiết lập các mối liên hệ xã hội chính thức với hàng xóm của họ. (Sai nghĩa từ “formal”).
Chọn A.
Câu 6/40
Lời giải
Từ “ruthlessly” ở đoạn 4 TRÁI NGHĨA với ______.
ruthlessly (adv): một cách tàn nhẫn, không thương xót.
A. aggressively (adv): một cách hung hăng
B. compassionately (adv): một cách đầy lòng thương cảm, nhân ái (trái nghĩa)
C. indifferently (adv): một cách thờ ơ
D. efficiently (adv): một cách hiệu quả
→ ruthlessly >< compassionately
Thông tin: Old-established neighbourhoods have been ruthlessly swept away...
(Những khu dân cư lâu đời đã bị quét sạch một cách tàn nhẫn...)
Chọn B.
Câu 7/40
Lời giải
Theo bài đọc, nhận định nào sau đây là ĐÚNG?
A. Các khu dân cư cũ đã được cải tạo và thay thế bằng các tòa nhà hiện đại lớn giúp tăng cường sự tương tác và hỗ trợ của cộng đồng. (Sai, đoạn 4 nói chúng “fail to provide any setting for human interaction or support”).
B. Cư dân đô thị thường áp dụng những hành vi thiếu tình người, điều góp phần làm tăng áp lực tâm lý và giảm sự cô lập xã hội. (Sai vì hành vi này làm tăng sự cô lập chứ không phải giảm).
C. Những người khá giả hơn chuyển ra khỏi khu vực nội thành, để lại những nhóm nghèo hơn bị giới hạn ở những nơi mà hoạt động kinh tế đã chuyển ra vùng ngoại ô. (Đúng).
D. Có thể có rất ít hoặc không có mối tương quan đáng kể nào giữa quy mô của một cộng đồng và phạm vi hoạt động tội phạm trong đó. (Sai, đoạn 1 nói “có nhiều bằng chứng cho thấy mức độ của nó có mối quan hệ trực tiếp với quy mô của cộng đồng”).
Thông tin (Đoạn 3): Inner areas of cities tend to be abandoned by the more successful and left to those who have done badly... these people are then geographically trapped because so much economic activity has migrated to the suburbs...
(Các khu vực nội thành có xu hướng bị những người thành công hơn bỏ rơi và nhường lại cho những người thất bại... những người này sau đó bị mắc kẹt về mặt địa lý vì rất nhiều hoạt động kinh tế đã di cư đến các vùng ngoại ô...)
Chọn C.
Lời giải
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 4?
“This destruction of established social structures is the worst possible approach to the difficulties of living in a town or city.”
(Sự phá hủy các cấu trúc xã hội đã được thiết lập này là cách tiếp cận tồi tệ nhất có thể đối với những khó khăn của cuộc sống ở thị trấn hoặc thành phố.)
- [I] Đầu đoạn 4 nêu nhận định chung về kiến trúc.
- Câu tiếp theo mô tả việc phá hủy “old-established neighbourhoods” và thay bằng “huge, ugly, impersonal structures” [II], rồi nhồi nhét người dân vào “tower blocks” không có sự tương tác hay hỗ trợ con người.
- Vị trí [III] là nơi lý tưởng nhất để chèn câu được cho, vì “This destruction of established social structures” sẽ tóm gọn lại toàn bộ hậu quả của những hành động được mô tả trước đó (phá khu dân cư, chuyển vào tháp chung cư).
- Câu tiếp theo bắt đầu bằng “Instead...” (Thay vào đó...) đưa ra giải pháp (bảo tồn, giữ lại các điểm nhấn quen thuộc), rất phù hợp để đi ngay sau câu chỉ trích “cách tiếp cận tồi tệ nhất”.
Chọn C.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 11 to 15.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following article and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 16 to 21.
Embrace Imperfection and Stop Pleasing Everyone
Many people feel pressure to stay busy, satisfy others, and complete too (16) ______ tasks each day. However, some readers have discovered that doing less can improve both happiness and well-being. By reducing unnecessary (17) ______, they have gained more time, energy, and peace of mind.
One important lesson is to stop trying to please everyone. Accepting short (18) ______ of discomfort and allowing (19) ______ to solve their own problems can protect emotional energy. Another is to accept that things do not need to be perfect. For instance, choosing a suitable travel plan quickly instead of searching endlessly can save time and reduce stress.
People can also (20) ______ phone calls instead of sending constant messages. Planning regular downtime, taking short breaks, and focusing on one important task at a time may also make life easier. Doing less does not mean achieving less. (21) ______, it can help people live more calmly, clearly, and effectively.
(Adapted from: https://www.theguardian.com)
Câu 16/40
Many people feel pressure to stay busy, satisfy others, and complete too (16) ______ tasks each day.
A. many
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. demands
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. intervals
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. another
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. switch to
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.