khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/05/2026 26 Lưu

Read the following article and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 16 to 21.

Embrace Imperfection and Stop Pleasing Everyone

Many people feel pressure to stay busy, satisfy others, and complete too (16) ______ tasks each day. However, some readers have discovered that doing less can improve both happiness and well-being. By reducing unnecessary (17) ______, they have gained more time, energy, and peace of mind.

One important lesson is to stop trying to please everyone. Accepting short (18) ______ of discomfort and allowing (19) ______ to solve their own problems can protect emotional energy. Another is to accept that things do not need to be perfect. For instance, choosing a suitable travel plan quickly instead of searching endlessly can save time and reduce stress.

People can also (20) ______ phone calls instead of sending constant messages. Planning regular downtime, taking short breaks, and focusing on one important task at a time may also make life easier. Doing less does not mean achieving less. (21) ______, it can help people live more calmly, clearly, and effectively.

(Adapted from: https://www.theguardian.com)

Many people feel pressure to stay busy, satisfy others, and complete too (16) ______ tasks each day.

A. many     

B. few                  
C. much               
D. little

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. many: nhiều (+ danh từ đếm được số nhiều).

B. few: ít (+ danh từ đếm được số nhiều).

C. much: nhiều (+ danh từ không đếm được).

D. little: ít (+ danh từ không đếm được).

Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số nhiều “tasks” (các nhiệm vụ). Trong ngữ cảnh nói về áp lực, lượng từ đi với “too” (quá) phù hợp nhất mang nghĩa “quá nhiều” là “too many”.

Chọn A. many

→ ...satisfy others, and complete too many tasks each day.

Dịch nghĩa: ...làm hài lòng người khác và hoàn thành quá nhiều nhiệm vụ mỗi ngày.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

By reducing unnecessary (17) ______, they have gained more time, energy, and peace of mind.

A. demands                              

B. impulses          
C. appeals        
D. standards

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. demands (n): những yêu cầu, đòi hỏi.

B. impulses (n): sự bốc đồng, cơn bốc đồng.

C. appeals (n): sự hấp dẫn, lời kêu gọi.

D. standards (n): tiêu chuẩn.

Dựa vào câu trước (cảm thấy áp lực phải luôn bận rộn, làm hài lòng người khác), việc giảm bớt những “đòi hỏi/yêu cầu” không cần thiết (từ bản thân hoặc người khác) sẽ giúp họ lấy lại được thời gian và sự bình yên.

Chọn A. demands

→ By reducing unnecessary demands, they have gained more time...

Dịch nghĩa: Bằng cách giảm bớt những đòi hỏi không cần thiết, họ đã có thêm thời gian...

Câu 3:

Accepting short (18) ______ of discomfort and .........

A. intervals 

B. levels               
C. moments         
D. stages

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. intervals (n): khoảng thời gian (thường có tính chu kỳ, quãng nghỉ).

B. levels (n): mức độ.

C. moments (n): khoảnh khắc, lúc.

D. stages (n): giai đoạn.

Ta có cụm từ ghép: moments of discomfort (những khoảnh khắc khó chịu / không thoải mái về mặt cảm xúc).

Chọn C. moments

→ Accepting short moments of discomfort...

Dịch nghĩa: Chấp nhận những khoảnh khắc không thoải mái ngắn ngủi...

Câu 4:

...... and allowing (19) ______ to solve their own problems can protect emotional energy.

A. another  

B. others              
C. other                
D. the others

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. another: một (người/vật) khác (+ danh từ đếm được số ít, hoặc đại từ chỉ 1 người).

B. others: những người/vật khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).

C. other: những (người/vật) khác (tính từ, phải đi kèm danh từ số nhiều hoặc không đếm được).

D. the others: những người/vật còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm).

Khoảng trống cần một đại từ đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ “allowing”, mang nghĩa chỉ “những người khác” nói chung. Do đó “others” là lựa chọn chính xác.

Chọn B. others

→ ...and allowing others to solve their own problems can protect emotional energy.

Dịch nghĩa: ...và cho phép những người khác tự giải quyết các vấn đề của riêng họ có thể bảo vệ năng lượng cảm xúc.

Câu 5:

People can also (20) ______ phone calls instead of sending constant messages.

A. switch to                             

B. check out        
C. catch on                
D. call for

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. switch to (phr.v): chuyển sang.

B. check out (phr.v): làm thủ tục trả phòng, kiểm tra, xem xét.

C. catch on (phr.v): trở nên phổ biến, hiểu ra vấn đề.

D. call for (phr.v): đòi hỏi, yêu cầu.

Cấu trúc “... instead of ...” (thay vì...) cho thấy sự thay đổi, từ bỏ một thói quen cũ (nhắn tin liên tục) để áp dụng một thói quen mới (gọi điện thoại). “Switch to” là cụm động từ hoàn toàn phù hợp.

Chọn A. switch to

→ People can also switch to phone calls instead of sending constant messages.

Dịch nghĩa: Mọi người cũng có thể chuyển sang gọi điện thoại thay vì nhắn tin liên tục.

Câu 6:

(21) ______, it can help people live more calmly, clearly, and effectively.

A. In addition                         

B. As a result      
C. In comparison 
D. Instead

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. In addition (adv): Ngoài ra, thêm vào đó.

B. As a result (adv): Kết quả là.

C. In comparison (adv): Để so sánh.

D. Instead (adv): Thay vào đó.

Câu phía trước mang ý phủ định (“Làm ít đi không có nghĩa là đạt được ít hơn.”). Câu phía sau đưa ra một ý nghĩa thay thế mang tính tích cực hơn (“...nó có thể giúp mọi người sống bình tĩnh hơn...”). Liên từ “Instead” được dùng để nối 2 vế có tính chất phủ định sự việc này và thay thế bằng sự việc khác.

Chọn D. Instead

→ Doing less does not mean achieving less. Instead, it can help people live more calmly...

Dịch nghĩa: Làm ít đi không có nghĩa là đạt được ít hơn. Thay vào đó, nó có thể giúp con người sống bình tĩnh hơn...

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Embrace Imperfection and Stop Pleasing Everyone

Many people feel pressure to stay busy, satisfy others, and complete too (16) many tasks each day. However, some readers have discovered that doing less can improve both happiness and well-being. By reducing unnecessary (17) demands, they have gained more time, energy, and peace of mind.

One important lesson is to stop trying to please everyone. Accepting short (18) moments of discomfort and allowing (19) others to solve their own problems can protect emotional energy. Another is to accept that things do not need to be perfect. For instance, choosing a suitable travel plan quickly instead of searching endlessly can save time and reduce stress.

People can also (20) switch to phone calls instead of sending constant messages. Planning regular downtime, taking short breaks, and focusing on one important task at a time may also make life easier. Doing less does not mean achieving less. (21) Instead, it can help people live more calmly, clearly, and effectively.

Chấp Nhận Sự Không Hoàn Hảo Và Ngừng Làm Hài Lòng Tất Cả Mọi Người

Nhiều người cảm thấy áp lực phải luôn bận rộn, làm hài lòng người khác và hoàn thành quá (16) nhiều nhiệm vụ mỗi ngày. Tuy nhiên, một số độc giả đã phát hiện ra rằng làm ít đi có thể cải thiện cả hạnh phúc lẫn sức khỏe (thể chất và tinh thần). Bằng cách giảm bớt những (17) đòi hỏi không cần thiết, họ đã có thêm thời gian, năng lượng và sự bình yên trong tâm trí.

Một bài học quan trọng là hãy ngừng cố gắng làm hài lòng tất cả mọi người. Việc chấp nhận những (18) khoảnh khắc không thoải mái ngắn ngủi và để cho (19) những người khác tự giải quyết các vấn đề của riêng họ có thể bảo vệ năng lượng cảm xúc. Một bài học khác là chấp nhận rằng mọi thứ không cần phải hoàn hảo. Ví dụ, việc nhanh chóng chọn một kế hoạch du lịch phù hợp thay vì tìm kiếm không ngừng nghỉ có thể tiết kiệm thời gian và giảm bớt căng thẳng.

Mọi người cũng có thể (20) chuyển sang gọi điện thoại thay vì nhắn tin liên tục. Việc lên kế hoạch cho thời gian nghỉ ngơi đều đặn, có những khoảng nghỉ ngắn và tập trung vào một nhiệm vụ quan trọng tại một thời điểm cũng có thể làm cho cuộc sống dễ dàng hơn. Làm ít đi không có nghĩa là đạt được ít hơn. (21) Thay vào đó, nó có thể giúp mọi người sống một cách bình tĩnh, sáng suốt và hiệu quả hơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Overburdening of public service systems   
B. Increasing daily travel time
C. Higher incidence of mental health problems        
D. Increased levels of conflict among people

Lời giải

Theo đoạn 1, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một hệ quả tất yếu của mật độ dân số đông đúc ở các thành phố?

A. Overburdening of public service systems: Việc hệ thống dịch vụ công bị quá tải.

(Có nhắc đến: “overloading of public services”)

B. Increasing daily travel time: Tăng thời gian đi lại hàng ngày.

(Có nhắc đến: “more travelling”)

C. Higher incidence of mental health problems: Tỷ lệ mắc các vấn đề sức khỏe tâm thần cao hơn. (Không được nhắc đến)

D. Increased levels of conflict among people: Mức độ xung đột gia tăng giữa con người.

(Có nhắc đến: “more conflict”)

Thông tin (Đoạn 1): The presence of huge numbers of people inevitably involves more conflict, more travelling, the overloading of public services...

(Sự hiện diện của số lượng lớn con người tất yếu kéo theo nhiều xung đột hơn, đi lại nhiều hơn, sự quá tải của các dịch vụ công...)

Chọn C.

Câu 2

A. neglecting 
B. providing 
C. challenging 
D. modifying

Lời giải

Từ “equipping” ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ______.

equipping (v-ing): trang bị (kiến thức, kỹ năng).

A. neglecting (v-ing): phớt lờ, bỏ bê

B. providing (v-ing): cung cấp, trang bị (đồng nghĩa)

C. challenging (v-ing): thử thách

D. modifying (v-ing): sửa đổi

→ equipping = providing

Thông tin: ...the current model is “brilliant at sorting young people by academic ability” but “poor at equipping them for adult life.”

(...mô hình hiện tại “rất xuất sắc trong việc phân loại những người trẻ tuổi theo khả năng học thuật” nhưng lại “kém trong việc trang bị cho họ bước vào cuộc sống trưởng thành.”)

Chọn B.

Câu 4

A. fascinating                          

B. willing             
C. stimulating 
D. exciting

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. In addition, schools should provide more structured support for students who struggle with mathematics
B. For example, many educators have long believed that mathematical talent is fixed at birth
C. As a result, intelligence has always been considered the most decisive factor in academic success
D. However, recent research suggests that inborn ability may be less important than is often believed

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. strangers 
B. outsiders 
C. offenders 
D. activists

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP