khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/05/2026 16 Lưu

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 22 to 27.

JOIN OUR CREATIVE TEAM

“Are you prepared to dedicate yourself to working collaboratively with a team of like-minded professionals? Are you (22) ______ to apply your education, experience, and creativity in a meaningful way? If so, this opportunity may be exactly what you are looking for. Karning Creative Designs is currently undergoing expansion, and with our continued success comes your opportunity.

Karning Creative Designs was established ten years ago as a (23) ______ set up in the home of our current CEO and founder, Shirin Navani. Now situated in a modern loft in downtown Hollinson, our company currently employs 25 full-time staff members. We are presently seeking designers and artists (24) ______ to work effectively in a fast-paced, collaborative setting. The ideal candidate should demonstrate a strong ability to work closely (25) ______ colleagues while maintaining exceptional standards of quality.

At Karning, you will have valuable opportunities to interact with clients and (26) ______ business contacts. If you would prefer (27) ______ independently rather than work in large groups while still contributing to a cohesive team, this position could be an excellent fit for you. If you’re ready to join us, contact Salvador Tomassin at 608-555-0144. Apply by March 31.”

(Adapted from: TOEIC ETS actual tests 2025)

Are you (22) ______ to apply your education, experience, and creativity in a meaningful way?

A. fascinating                          

B. willing             
C. stimulating 
D. exciting

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. fascinating (adj): hấp dẫn, lôi cuốn.

B. willing (adj): sẵn lòng, bằng lòng.

C. stimulating (adj): mang tính kích thích, khơi gợi.

D. exciting (adj): thú vị, hào hứng.

Ta có cấu trúc: be willing to do something (sẵn lòng làm việc gì đó).

Chọn B. willing

→ Are you willing to apply your education, experience, and creativity...

Dịch nghĩa: Bạn có sẵn lòng áp dụng trình độ học vấn, kinh nghiệm và sự sáng tạo của mình...

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Karning Creative Designs was established ten years ago as a (23) ______ set up in the home of our current CEO and founder, Shirin Navani.

A. operation two persons       

B. two-person operation    
C. two persons operation                 
D. operation two-person

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phân tích ngữ pháp: Để tạo một tính từ ghép chỉ số lượng bổ nghĩa cho danh từ phía sau, ta dùng cấu trúc [Số đếm] - [Danh từ đếm được ở dạng SỐ ÍT]. Ở đây, “two-person” đóng vai trò là tính từ ghép bổ nghĩa cho danh từ chính “operation” (hoạt động/cơ sở kinh doanh).

Chọn B. two-person operation

→ ...established ten years ago as a two-person operation set up in the home...

Dịch nghĩa: ...được thành lập cách đây 10 năm như một cơ sở kinh doanh hai người được thiết lập tại nhà...

Câu 3:

We are presently seeking designers and artists (24) ______ to work effectively in a fast-paced, collaborative setting.

A. who is qualified                 

B. qualifying       
C. being qualified     
D. qualified

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. who is qualified: Sai ngữ pháp do động từ to be chia số ít “is”, trong khi danh từ đứng trước “designers and artists” là số nhiều.

B. qualifying: hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).

C. being qualified: hiện tại phân từ mang nghĩa bị động (đang được).

D. qualified: quá khứ phân từ / tính từ (đủ tiêu chuẩn/điều kiện).

Đây là trường hợp rút gọn mệnh đề quan hệ. Mệnh đề đầy đủ là who are qualified (những người có đủ tiêu chuẩn). Khi rút gọn, ta bỏ đại từ quan hệ “who” và động từ to be “are”, chỉ giữ lại phần tính từ “qualified”.

Chọn D. qualified

→ We are presently seeking designers and artists qualified to work effectively...

Dịch nghĩa: Hiện tại chúng tôi đang tìm kiếm các nhà thiết kế và nghệ sĩ đủ tiêu chuẩn để làm việc hiệu quả...

Câu 4:

The ideal candidate should demonstrate a strong ability to work closely (25) ______ colleagues while maintaining exceptional standards of quality.

A. for 
B. on
C. with        
D. as

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. for (prep): cho.

B. on (prep): trên.

C. with (prep): với.

D. as (prep): như là.

Ta có cụm động từ cơ bản: work with somebody (làm việc cùng với ai đó). Phía sau khoảng trống là “colleagues” (các đồng nghiệp).

Chọn C. with

→ ...demonstrate a strong ability to work closely with colleagues...

Dịch nghĩa: ...thể hiện khả năng làm việc chặt chẽ với các đồng nghiệp...

Câu 5:

At Karning, you will have valuable opportunities to interact with clients and (26) ______ business contacts.

A. hold       

B. take                  
C. make               
D. lose

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. hold (v): cầm, nắm, tổ chức.

B. take (v): cầm, lấy.

C. make (v): làm, tạo ra.

D. lose (v): mất.

Ta có cụm từ kết hợp (collocation) cố định: make contacts (thiết lập các mối quan hệ / tạo dựng các mối liên hệ).

Chọn C. make

→ ...interact with clients and make business contacts.

Dịch nghĩa: ...tương tác với khách hàng và tạo dựng các mối quan hệ kinh doanh.

Câu 6:

If you would prefer (27) ______ independently rather than work in large groups while still contributing to a cohesive team, this position could be an excellent fit for you.

A. working

B. to working      
C. to work           
D. work

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. working (v-ing): danh động từ.

B. to working: giới từ to + V-ing.

C. to work: động từ nguyên thể có “to”.

D. work (v): động từ nguyên mẫu.

Ta có cấu trúc diễn tả sự ưu tiên/sự thích hơn: would prefer TO DO something rather than DO something (thích/muốn làm việc này hơn là làm việc kia). Lưu ý vế sau là “rather than work”, nên vế trước bắt buộc phải dùng “to work”.

Chọn C. to work

→ If you would prefer to work independently rather than work in large groups...

Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn (thích) làm việc độc lập hơn là làm việc trong các nhóm lớn...

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

JOIN OUR CREATIVE TEAM

“Are you prepared to dedicate yourself to working collaboratively with a team of like-minded professionals? Are you (22) willing to apply your education, experience, and creativity in a meaningful way? If so, this opportunity may be exactly what you are looking for. Karning Creative Designs is currently undergoing expansion, and with our continued success comes your opportunity.

Karning Creative Designs was established ten years ago as a (23) two-person operation set up in the home of our current CEO and founder, Shirin Navani. Now situated in a modern loft in downtown Hollinson, our company currently employs 25 full-time staff members. We are presently seeking designers and artists (24) qualified to work effectively in a fast-paced, collaborative setting. The ideal candidate should demonstrate a strong ability to work closely (25) with colleagues while maintaining exceptional standards of quality.

At Karning, you will have valuable opportunities to interact with clients and (26) make business contacts. If you would prefer (27) to work independently rather than work in large groups while still contributing to a cohesive team, this position could be an excellent fit for you. If you’re ready to join us, contact Salvador Tomassin at 608-555-0144. Apply by March 31.”

GIA NHẬP ĐỘI NGŨ SÁNG TẠO CỦA CHÚNG TÔI

“Bạn đã sẵn sàng cống hiến hết mình để làm việc cộng tác với một đội ngũ gồm những chuyên gia có cùng chí hướng chưa? Bạn có (22) sẵn lòng áp dụng trình độ học vấn, kinh nghiệm và sự sáng tạo của mình một cách có ý nghĩa không? Nếu có, cơ hội này có thể chính xác là những gì bạn đang tìm kiếm. Karning Creative Designs hiện đang trong quá trình mở rộng, và cùng với sự thành công liên tục của chúng tôi chính là cơ hội của bạn.

Karning Creative Designs được thành lập cách đây 10 năm như một (23) cơ sở kinh doanh hai người được thiết lập tại nhà của Giám đốc điều hành kiêm người sáng lập hiện tại của chúng tôi, Shirin Navani. Hiện đang tọa lạc tại một căn gác lửng hiện đại ở trung tâm thành phố Hollinson, công ty chúng tôi hiện đang sử dụng 25 nhân viên toàn thời gian. Hiện tại chúng tôi đang tìm kiếm các nhà thiết kế và nghệ sĩ (24) đủ tiêu chuẩn để làm việc hiệu quả trong một môi trường cộng tác, nhịp độ nhanh. Ứng viên lý tưởng cần thể hiện khả năng làm việc chặt chẽ (25) với các đồng nghiệp trong khi vẫn duy trì các tiêu chuẩn đặc biệt về chất lượng.

Tại Karning, bạn sẽ có những cơ hội quý giá để tương tác với khách hàng và (26) tạo dựng các mối quan hệ kinh doanh. Nếu bạn thích (27) làm việc độc lập hơn là làm việc trong các nhóm lớn mà vẫn đóng góp cho một đội ngũ gắn kết, thì vị trí này có thể là một sự lựa chọn tuyệt vời dành cho bạn. Nếu bạn đã sẵn sàng tham gia cùng chúng tôi, hãy liên hệ với Salvador Tomassin theo số 608-555-0144. Ứng tuyển trước ngày 31 tháng 3.”

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Overburdening of public service systems   
B. Increasing daily travel time
C. Higher incidence of mental health problems        
D. Increased levels of conflict among people

Lời giải

Theo đoạn 1, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một hệ quả tất yếu của mật độ dân số đông đúc ở các thành phố?

A. Overburdening of public service systems: Việc hệ thống dịch vụ công bị quá tải.

(Có nhắc đến: “overloading of public services”)

B. Increasing daily travel time: Tăng thời gian đi lại hàng ngày.

(Có nhắc đến: “more travelling”)

C. Higher incidence of mental health problems: Tỷ lệ mắc các vấn đề sức khỏe tâm thần cao hơn. (Không được nhắc đến)

D. Increased levels of conflict among people: Mức độ xung đột gia tăng giữa con người.

(Có nhắc đến: “more conflict”)

Thông tin (Đoạn 1): The presence of huge numbers of people inevitably involves more conflict, more travelling, the overloading of public services...

(Sự hiện diện của số lượng lớn con người tất yếu kéo theo nhiều xung đột hơn, đi lại nhiều hơn, sự quá tải của các dịch vụ công...)

Chọn C.

Câu 2

A. neglecting 
B. providing 
C. challenging 
D. modifying

Lời giải

Từ “equipping” ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ______.

equipping (v-ing): trang bị (kiến thức, kỹ năng).

A. neglecting (v-ing): phớt lờ, bỏ bê

B. providing (v-ing): cung cấp, trang bị (đồng nghĩa)

C. challenging (v-ing): thử thách

D. modifying (v-ing): sửa đổi

→ equipping = providing

Thông tin: ...the current model is “brilliant at sorting young people by academic ability” but “poor at equipping them for adult life.”

(...mô hình hiện tại “rất xuất sắc trong việc phân loại những người trẻ tuổi theo khả năng học thuật” nhưng lại “kém trong việc trang bị cho họ bước vào cuộc sống trưởng thành.”)

Chọn B.

Câu 3

A. many     

B. few                  
C. much               
D. little

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. In addition, schools should provide more structured support for students who struggle with mathematics
B. For example, many educators have long believed that mathematical talent is fixed at birth
C. As a result, intelligence has always been considered the most decisive factor in academic success
D. However, recent research suggests that inborn ability may be less important than is often believed

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. strangers 
B. outsiders 
C. offenders 
D. activists

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP