Read the following article and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 16 to 21.
Embrace Imperfection and Stop Pleasing Everyone
Many people feel pressure to stay busy, satisfy others, and complete too (16) ______ tasks each day. However, some readers have discovered that doing less can improve both happiness and well-being. By reducing unnecessary (17) ______, they have gained more time, energy, and peace of mind.
One important lesson is to stop trying to please everyone. Accepting short (18) ______ of discomfort and allowing (19) ______ to solve their own problems can protect emotional energy. Another is to accept that things do not need to be perfect. For instance, choosing a suitable travel plan quickly instead of searching endlessly can save time and reduce stress.
People can also (20) ______ phone calls instead of sending constant messages. Planning regular downtime, taking short breaks, and focusing on one important task at a time may also make life easier. Doing less does not mean achieving less. (21) ______, it can help people live more calmly, clearly, and effectively.
(Adapted from: https://www.theguardian.com)
Many people feel pressure to stay busy, satisfy others, and complete too (16) ______ tasks each day.
Read the following article and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 16 to 21.
Embrace Imperfection and Stop Pleasing Everyone
Many people feel pressure to stay busy, satisfy others, and complete too (16) ______ tasks each day. However, some readers have discovered that doing less can improve both happiness and well-being. By reducing unnecessary (17) ______, they have gained more time, energy, and peace of mind.
One important lesson is to stop trying to please everyone. Accepting short (18) ______ of discomfort and allowing (19) ______ to solve their own problems can protect emotional energy. Another is to accept that things do not need to be perfect. For instance, choosing a suitable travel plan quickly instead of searching endlessly can save time and reduce stress.
People can also (20) ______ phone calls instead of sending constant messages. Planning regular downtime, taking short breaks, and focusing on one important task at a time may also make life easier. Doing less does not mean achieving less. (21) ______, it can help people live more calmly, clearly, and effectively.
(Adapted from: https://www.theguardian.com)
A. many
Quảng cáo
Trả lời:
A. many: nhiều (+ danh từ đếm được số nhiều).
B. few: ít (+ danh từ đếm được số nhiều).
C. much: nhiều (+ danh từ không đếm được).
D. little: ít (+ danh từ không đếm được).
Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số nhiều “tasks” (các nhiệm vụ). Trong ngữ cảnh nói về áp lực, lượng từ đi với “too” (quá) phù hợp nhất mang nghĩa “quá nhiều” là “too many”.
Chọn A. many
→ ...satisfy others, and complete too many tasks each day.
Dịch nghĩa: ...làm hài lòng người khác và hoàn thành quá nhiều nhiệm vụ mỗi ngày.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
By reducing unnecessary (17) ______, they have gained more time, energy, and peace of mind.
A. demands
A. demands (n): những yêu cầu, đòi hỏi.
B. impulses (n): sự bốc đồng, cơn bốc đồng.
C. appeals (n): sự hấp dẫn, lời kêu gọi.
D. standards (n): tiêu chuẩn.
Dựa vào câu trước (cảm thấy áp lực phải luôn bận rộn, làm hài lòng người khác), việc giảm bớt những “đòi hỏi/yêu cầu” không cần thiết (từ bản thân hoặc người khác) sẽ giúp họ lấy lại được thời gian và sự bình yên.
Chọn A. demands
→ By reducing unnecessary demands, they have gained more time...
Dịch nghĩa: Bằng cách giảm bớt những đòi hỏi không cần thiết, họ đã có thêm thời gian...
Câu 3:
Accepting short (18) ______ of discomfort and .........
A. intervals
A. intervals (n): khoảng thời gian (thường có tính chu kỳ, quãng nghỉ).
B. levels (n): mức độ.
C. moments (n): khoảnh khắc, lúc.
D. stages (n): giai đoạn.
Ta có cụm từ ghép: moments of discomfort (những khoảnh khắc khó chịu / không thoải mái về mặt cảm xúc).
Chọn C. moments
→ Accepting short moments of discomfort...
Dịch nghĩa: Chấp nhận những khoảnh khắc không thoải mái ngắn ngủi...
Câu 4:
...... and allowing (19) ______ to solve their own problems can protect emotional energy.
A. another
A. another: một (người/vật) khác (+ danh từ đếm được số ít, hoặc đại từ chỉ 1 người).
B. others: những người/vật khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).
C. other: những (người/vật) khác (tính từ, phải đi kèm danh từ số nhiều hoặc không đếm được).
D. the others: những người/vật còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm).
Khoảng trống cần một đại từ đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ “allowing”, mang nghĩa chỉ “những người khác” nói chung. Do đó “others” là lựa chọn chính xác.
Chọn B. others
→ ...and allowing others to solve their own problems can protect emotional energy.
Dịch nghĩa: ...và cho phép những người khác tự giải quyết các vấn đề của riêng họ có thể bảo vệ năng lượng cảm xúc.
Câu 5:
People can also (20) ______ phone calls instead of sending constant messages.
A. switch to
A. switch to (phr.v): chuyển sang.
B. check out (phr.v): làm thủ tục trả phòng, kiểm tra, xem xét.
C. catch on (phr.v): trở nên phổ biến, hiểu ra vấn đề.
D. call for (phr.v): đòi hỏi, yêu cầu.
Cấu trúc “... instead of ...” (thay vì...) cho thấy sự thay đổi, từ bỏ một thói quen cũ (nhắn tin liên tục) để áp dụng một thói quen mới (gọi điện thoại). “Switch to” là cụm động từ hoàn toàn phù hợp.
Chọn A. switch to
→ People can also switch to phone calls instead of sending constant messages.
Dịch nghĩa: Mọi người cũng có thể chuyển sang gọi điện thoại thay vì nhắn tin liên tục.
Câu 6:
(21) ______, it can help people live more calmly, clearly, and effectively.
A. In addition
A. In addition (adv): Ngoài ra, thêm vào đó.
B. As a result (adv): Kết quả là.
C. In comparison (adv): Để so sánh.
D. Instead (adv): Thay vào đó.
Câu phía trước mang ý phủ định (“Làm ít đi không có nghĩa là đạt được ít hơn.”). Câu phía sau đưa ra một ý nghĩa thay thế mang tính tích cực hơn (“...nó có thể giúp mọi người sống bình tĩnh hơn...”). Liên từ “Instead” được dùng để nối 2 vế có tính chất phủ định sự việc này và thay thế bằng sự việc khác.
Chọn D. Instead
→ Doing less does not mean achieving less. Instead, it can help people live more calmly...
Dịch nghĩa: Làm ít đi không có nghĩa là đạt được ít hơn. Thay vào đó, nó có thể giúp con người sống bình tĩnh hơn...
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Theo đoạn 1, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một hệ quả tất yếu của mật độ dân số đông đúc ở các thành phố?
A. Overburdening of public service systems: Việc hệ thống dịch vụ công bị quá tải.
(Có nhắc đến: “overloading of public services”)
B. Increasing daily travel time: Tăng thời gian đi lại hàng ngày.
(Có nhắc đến: “more travelling”)
C. Higher incidence of mental health problems: Tỷ lệ mắc các vấn đề sức khỏe tâm thần cao hơn. (Không được nhắc đến)
D. Increased levels of conflict among people: Mức độ xung đột gia tăng giữa con người.
(Có nhắc đến: “more conflict”)
Thông tin (Đoạn 1): The presence of huge numbers of people inevitably involves more conflict, more travelling, the overloading of public services...
(Sự hiện diện của số lượng lớn con người tất yếu kéo theo nhiều xung đột hơn, đi lại nhiều hơn, sự quá tải của các dịch vụ công...)
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Từ “equipping” ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ______.
equipping (v-ing): trang bị (kiến thức, kỹ năng).
A. neglecting (v-ing): phớt lờ, bỏ bê
B. providing (v-ing): cung cấp, trang bị (đồng nghĩa)
C. challenging (v-ing): thử thách
D. modifying (v-ing): sửa đổi
→ equipping = providing
Thông tin: ...the current model is “brilliant at sorting young people by academic ability” but “poor at equipping them for adult life.”
(...mô hình hiện tại “rất xuất sắc trong việc phân loại những người trẻ tuổi theo khả năng học thuật” nhưng lại “kém trong việc trang bị cho họ bước vào cuộc sống trưởng thành.”)
Chọn B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. fascinating
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.