Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Cần Thơ có đáp án
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Tuyên Quang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Thái Nguyên lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Cà Mau lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Vietnam’s Digital Transformation in Education
In recent years, Vietnam has witnessed a significant increase in the (1) ______ of schools adopting digital learning platforms. With rapid technological development, online education has become an essential part of the national education system.
Many educational applications, (2) ______ to support both teachers and students, have improved learning efficiency and classroom interaction. These platforms offer greater (3) ______ by allowing students to access lessons anytime and anywhere.
Digital learning, (4) ______ has gained popularity since the pandemic, is expected to continue expanding in the coming years. Experts believe that technology can help schools (5) ______ the increasing demand for flexible and personalised education.
However, educators warn that without proper supervision, students may become too dependent on technology and gradually lose the (6) ______ to solve problems independently.
Câu 1/40
A. amount
Lời giải
A. amount (n): lượng (+ danh từ không đếm được).
B. quantity (n): số lượng, khối lượng (thường dùng cho vật chất có thể đo lường được).
C. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).
D. volume (n): thể tích, khối lượng, âm lượng.
Phía sau khoảng trống là giới từ “of” và danh từ đếm được ở dạng số nhiều “schools” (các trường học). Do đó, ta áp dụng cấu trúc the number of + N (số nhiều) (số lượng những...).
Chọn C. number
→ ...witnessed a significant increase in the number of schools adopting digital learning platforms.
Dịch nghĩa: ...chứng kiến một sự gia tăng đáng kể về số lượng các trường học áp dụng các nền tảng học tập kỹ thuật số.
Câu 2/40
A. designing
Lời giải
A. designing (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).
B. design (v): động từ nguyên mẫu.
C. are designed: động từ chia thì hiện tại đơn (mang nghĩa bị động).
D. designed (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).
Câu đã có động từ chính là “have improved” (đã cải thiện). Phần nằm giữa hai dấu phẩy là một mệnh đề quan hệ rút gọn, bổ nghĩa cho danh từ “Many educational applications” (Nhiều ứng dụng giáo dục). Các ứng dụng này không tự thiết kế mà “được thiết kế”. Mệnh đề đầy đủ là: , which are designed to support.... Khi rút gọn, ta bỏ đại từ quan hệ và động từ to be, chỉ giữ lại quá khứ phân từ.
Chọn D. designed
→ Many educational applications, designed to support both teachers and students...
Dịch nghĩa: Nhiều ứng dụng giáo dục, được thiết kế để hỗ trợ cả giáo viên và học sinh...
Câu 3/40
A. flexible
Lời giải
A. flexible (adj): linh hoạt.
B. flexibility (n): sự linh hoạt.
C. flexibly (adv): một cách linh hoạt.
D. flex (v/n): uốn cong, khoe khoang.
Phía trước khoảng trống là tính từ so sánh hơn “greater” (lớn hơn, tuyệt vời hơn). Theo quy tắc, sau tính từ bắt buộc phải là một danh từ để tạo thành cụm danh từ.
Chọn B. flexibility
→ These platforms offer greater flexibility by allowing students to access lessons anytime and anywhere.
Dịch nghĩa: Những nền tảng này mang lại sự linh hoạt lớn hơn bằng cách cho phép học sinh truy cập các bài học mọi lúc mọi nơi.
Câu 4/40
A. who
Lời giải
A. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm chủ ngữ).
B. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc.
C. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.
D. when: trạng từ quan hệ chỉ thời gian.
Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ sự việc “Digital learning” (Việc học tập kỹ thuật số). Phía sau là động từ “has gained”, nên ta cần một đại từ quan hệ chỉ vật và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Chọn B. which
→ Digital learning, which has gained popularity since the pandemic...
Dịch nghĩa: Việc học tập kỹ thuật số, điều mà đã trở nên phổ biến kể từ sau đại dịch...
Câu 5/40
A. keep up with
Lời giải
A. keep up with (phr.v): theo kịp, đáp ứng được.
B. get on with (phr.v): có quan hệ tốt với (ai đó), tiếp tục (làm gì).
C. come up with (phr.v): nảy ra (ý tưởng, giải pháp).
D. put up with (phr.v): chịu đựng.
Phía sau khoảng trống là “the increasing demand” (nhu cầu ngày càng tăng). Động từ theo cụm phù hợp nhất để đi cùng với nhu cầu (demand) mang nghĩa là “theo kịp / đáp ứng được nhu cầu”.
Chọn A. keep up with
→ ...technology can help schools keep up with the increasing demand for flexible and personalised education.
Dịch nghĩa: ...công nghệ có thể giúp các trường học theo kịp nhu cầu ngày càng tăng đối với nền giáo dục linh hoạt và mang tính cá nhân hóa.
Câu 6/40
A. capacity
Lời giải
A. capacity (n): năng lực, khả năng.
B. attempt (n): sự nỗ lực, cố gắng.
C. attention (n): sự chú ý.
D. intention (n): ý định.
Ta có cấu trúc / cụm từ: the capacity to do something (khả năng / năng lực để làm việc gì). Ở đây ý tác giả là học sinh có thể sẽ đánh mất đi “khả năng” tự mình giải quyết vấn đề.
Chọn A. capacity
→ ...students may become too dependent on technology and gradually lose the capacity to solve problems independently.
Dịch nghĩa: ...học sinh có thể trở nên quá phụ thuộc vào công nghệ và dần dần đánh mất đi khả năng giải quyết các vấn đề một cách độc lập.
|
Bài đọc hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
Vietnam’s Digital Transformation in Education In recent years, Vietnam has witnessed a significant increase in the (1) number of schools adopting digital learning platforms. With rapid technological development, online education has become an essential part of the national education system. Many educational applications, (2) designed to support both teachers and students, have improved learning efficiency and classroom interaction. These platforms offer greater (3) flexibility by allowing students to access lessons anytime and anywhere. Digital learning, (4) which has gained popularity since the pandemic, is expected to continue expanding in the coming years. Experts believe that technology can help schools (5) keep up with the increasing demand for flexible and personalised education. However, educators warn that without proper supervision, students may become too dependent on technology and gradually lose the (6) capacity to solve problems independently. |
Chuyển Đổi Số Trong Giáo Dục Của Việt Nam Trong những năm gần đây, Việt Nam đã chứng kiến một sự gia tăng đáng kể về (1) số lượng các trường học áp dụng các nền tảng học tập kỹ thuật số. Cùng với sự phát triển công nghệ nhanh chóng, giáo dục trực tuyến đã trở thành một phần thiết yếu của hệ thống giáo dục quốc dân. Nhiều ứng dụng giáo dục, (2) được thiết kế để hỗ trợ cả giáo viên và học sinh, đã cải thiện hiệu quả học tập và sự tương tác trong lớp học. Những nền tảng này mang lại (3) sự linh hoạt lớn hơn bằng cách cho phép học sinh truy cập các bài học mọi lúc và mọi nơi. Việc học tập kỹ thuật số, (4) điều mà đã trở nên phổ biến kể từ sau đại dịch, được kỳ vọng sẽ tiếp tục mở rộng trong những năm tới. Các chuyên gia tin rằng công nghệ có thể giúp các trường học (5) theo kịp nhu cầu ngày càng tăng đối với nền giáo dục linh hoạt và mang tính cá nhân hóa. Tuy nhiên, các nhà giáo dục cảnh báo rằng nếu không có sự giám sát phù hợp, học sinh có thể trở nên quá phụ thuộc vào công nghệ và dần dần đánh mất đi (6) khả năng giải quyết các vấn đề một cách độc lập. |
Đoạn văn 2
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 7 to 16.
In an age dominated by relentless connectivity, solitude has become an increasingly rare commodity. [I] For centuries, philosophers, writers, and scientists regarded moments of isolation not as deprivation but as fertile ground for introspection and creativity. Yet modern society often equates being alone with loneliness, framing solitude as an undesirable condition to be avoided. The ubiquity of smartphones and social media has only reinforced this perception, making uninterrupted isolation seem almost unnatural.
Paradoxically, while digital platforms promise connection, they frequently dilute the quality of human interaction. Constant notifications, algorithm-driven feeds, and the expectation of perpetual availability fragment attention and erode the mental stillness necessary for deeper reflection. Neuroscientists argue that the brain requires intervals of quiet to consolidate memory, process emotions, and generate innovative ideas. [II] Without these pauses, cognition becomes increasingly reactive rather than contemplative.
Historical evidence supports this notion. Many intellectual breakthroughs emerged during prolonged periods of solitude. Isaac Newton developed foundational theories during the isolation imposed by the plague, while Virginia Woolf famously defended the necessity of “a room of one’s own” for creative production. [III] These examples suggest that solitude is not merely the absence of distraction but an active environment for intellectual incubation. However, solitude is productive only when chosen; imposed isolation can have profoundly detrimental psychological consequences.
The distinction between solitude and loneliness is therefore indispensable. Loneliness stems from unwanted social disconnection and often correlates with declining mental health, whereas solitude can enhance emotional regulation and self-awareness. [IV] Ironically, a hyperconnected society may intensify loneliness by replacing meaningful interactions with superficial digital exchanges. To reclaim solitude, experts recommend intentional disconnection: walking without devices, reading without interruption, or simply sitting in silence. In doing so, individuals may rediscover that being alone is not emptiness, but space - space in which thought can deepen and identity can solidify.
Câu 7/40
Lời giải
Theo đoạn 1, xã hội hiện đại có xu hướng coi sự cô độc (solitude) là ______.
A. một phần thiết yếu của kết nối xã hội
B. một trạng thái tự nhiên của sự tồn tại con người
C. một điều gì đó không mong muốn và có thể tránh khỏi (Đúng)
D. một điều kiện có giá trị cho sự sáng tạo
→ Đoạn 1 nêu rõ: “...modern society often equates being alone with loneliness, framing solitude as an undesirable condition to be avoided.” (xã hội hiện đại thường đánh đồng việc ở một mình với sự cô đơn, coi sự cô độc là một tình trạng không mong muốn cần tránh).
Chọn C.
Câu 8/40
Lời giải
Từ “ubiquity” trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ______.
ubiquity (n): sự có mặt ở khắp mọi nơi, sự phổ biến
A. entire disappearance (sự biến mất hoàn toàn)
B. technological innovation (sự đổi mới công nghệ)
C. widespread presence (sự hiện diện rộng rãi/khắp nơi)
D. excessive dependence (sự phụ thuộc quá mức)
Thông tin: The ubiquity of smartphones and social media has only reinforced this perception, making uninterrupted isolation seem almost unnatural. (. Sự hiện diện khắp nơi của điện thoại thông minh và mạng xã hội chỉ càng củng cố thêm nhận thức này, khiến việc cách ly không bị gián đoạn dường như trở nên trái tự nhiên.)
→ ubiquity = widespread presence
Chọn C.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 17 to 21.
Gender equality, a fundamental human right, (17) ______. Achieving this goal, which benefits everyone, requires collective effort and commitment from both individuals and institutions. Many organisations, inspired by the growing demand for equal opportunities, have implemented policies aimed at reducing gender bias in the workplace. (18) ______.
Efforts toward gender equality often include promoting education, (19) ______. Gender discrimination - present in multiple areas such as pay, career advancement, and political representation - continues to limit individuals’ potential irrespective of their abilities or qualifications. Recognised globally as a vital factor in social and economic development, (20) ______.
Despite these efforts, persistent obstacles continue to hinder gender equality in various spheres. (21) ______. Progress has been made, but achieving true equality, driven by policies and changing mindsets, remains an ongoing endeavour.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.