Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Vietnam’s Digital Transformation in Education
In recent years, Vietnam has witnessed a significant increase in the (1) ______ of schools adopting digital learning platforms. With rapid technological development, online education has become an essential part of the national education system.
Many educational applications, (2) ______ to support both teachers and students, have improved learning efficiency and classroom interaction. These platforms offer greater (3) ______ by allowing students to access lessons anytime and anywhere.
Digital learning, (4) ______ has gained popularity since the pandemic, is expected to continue expanding in the coming years. Experts believe that technology can help schools (5) ______ the increasing demand for flexible and personalised education.
However, educators warn that without proper supervision, students may become too dependent on technology and gradually lose the (6) ______ to solve problems independently.
In recent years, Vietnam has witnessed a significant increase in the (1) ______ of schools adopting digital learning platforms.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Vietnam’s Digital Transformation in Education
In recent years, Vietnam has witnessed a significant increase in the (1) ______ of schools adopting digital learning platforms. With rapid technological development, online education has become an essential part of the national education system.
Many educational applications, (2) ______ to support both teachers and students, have improved learning efficiency and classroom interaction. These platforms offer greater (3) ______ by allowing students to access lessons anytime and anywhere.
Digital learning, (4) ______ has gained popularity since the pandemic, is expected to continue expanding in the coming years. Experts believe that technology can help schools (5) ______ the increasing demand for flexible and personalised education.
However, educators warn that without proper supervision, students may become too dependent on technology and gradually lose the (6) ______ to solve problems independently.
A. amount
Quảng cáo
Trả lời:
A. amount (n): lượng (+ danh từ không đếm được).
B. quantity (n): số lượng, khối lượng (thường dùng cho vật chất có thể đo lường được).
C. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).
D. volume (n): thể tích, khối lượng, âm lượng.
Phía sau khoảng trống là giới từ “of” và danh từ đếm được ở dạng số nhiều “schools” (các trường học). Do đó, ta áp dụng cấu trúc the number of + N (số nhiều) (số lượng những...).
Chọn C. number
→ ...witnessed a significant increase in the number of schools adopting digital learning platforms.
Dịch nghĩa: ...chứng kiến một sự gia tăng đáng kể về số lượng các trường học áp dụng các nền tảng học tập kỹ thuật số.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Many educational applications, (2) ______ to support both teachers and students, have improved learning efficiency and classroom interaction.
A. designing
A. designing (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).
B. design (v): động từ nguyên mẫu.
C. are designed: động từ chia thì hiện tại đơn (mang nghĩa bị động).
D. designed (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).
Câu đã có động từ chính là “have improved” (đã cải thiện). Phần nằm giữa hai dấu phẩy là một mệnh đề quan hệ rút gọn, bổ nghĩa cho danh từ “Many educational applications” (Nhiều ứng dụng giáo dục). Các ứng dụng này không tự thiết kế mà “được thiết kế”. Mệnh đề đầy đủ là: , which are designed to support.... Khi rút gọn, ta bỏ đại từ quan hệ và động từ to be, chỉ giữ lại quá khứ phân từ.
Chọn D. designed
→ Many educational applications, designed to support both teachers and students...
Dịch nghĩa: Nhiều ứng dụng giáo dục, được thiết kế để hỗ trợ cả giáo viên và học sinh...
Câu 3:
These platforms offer greater (3) ______ by allowing students to access lessons anytime and anywhere.
A. flexible
A. flexible (adj): linh hoạt.
B. flexibility (n): sự linh hoạt.
C. flexibly (adv): một cách linh hoạt.
D. flex (v/n): uốn cong, khoe khoang.
Phía trước khoảng trống là tính từ so sánh hơn “greater” (lớn hơn, tuyệt vời hơn). Theo quy tắc, sau tính từ bắt buộc phải là một danh từ để tạo thành cụm danh từ.
Chọn B. flexibility
→ These platforms offer greater flexibility by allowing students to access lessons anytime and anywhere.
Dịch nghĩa: Những nền tảng này mang lại sự linh hoạt lớn hơn bằng cách cho phép học sinh truy cập các bài học mọi lúc mọi nơi.
Câu 4:
Digital learning, (4) ______ has gained popularity since the pandemic, is expected to continue expanding in the coming years.
A. who
A. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm chủ ngữ).
B. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc.
C. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.
D. when: trạng từ quan hệ chỉ thời gian.
Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ sự việc “Digital learning” (Việc học tập kỹ thuật số). Phía sau là động từ “has gained”, nên ta cần một đại từ quan hệ chỉ vật và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Chọn B. which
→ Digital learning, which has gained popularity since the pandemic...
Dịch nghĩa: Việc học tập kỹ thuật số, điều mà đã trở nên phổ biến kể từ sau đại dịch...
Câu 5:
Experts believe that technology can help schools (5) ______ the increasing demand for flexible and personalised education.
A. keep up with
A. keep up with (phr.v): theo kịp, đáp ứng được.
B. get on with (phr.v): có quan hệ tốt với (ai đó), tiếp tục (làm gì).
C. come up with (phr.v): nảy ra (ý tưởng, giải pháp).
D. put up with (phr.v): chịu đựng.
Phía sau khoảng trống là “the increasing demand” (nhu cầu ngày càng tăng). Động từ theo cụm phù hợp nhất để đi cùng với nhu cầu (demand) mang nghĩa là “theo kịp / đáp ứng được nhu cầu”.
Chọn A. keep up with
→ ...technology can help schools keep up with the increasing demand for flexible and personalised education.
Dịch nghĩa: ...công nghệ có thể giúp các trường học theo kịp nhu cầu ngày càng tăng đối với nền giáo dục linh hoạt và mang tính cá nhân hóa.
Câu 6:
However, educators warn that without proper supervision, students may become too dependent on technology and gradually lose the (6) ______ to solve problems independently.
A. capacity
A. capacity (n): năng lực, khả năng.
B. attempt (n): sự nỗ lực, cố gắng.
C. attention (n): sự chú ý.
D. intention (n): ý định.
Ta có cấu trúc / cụm từ: the capacity to do something (khả năng / năng lực để làm việc gì). Ở đây ý tác giả là học sinh có thể sẽ đánh mất đi “khả năng” tự mình giải quyết vấn đề.
Chọn A. capacity
→ ...students may become too dependent on technology and gradually lose the capacity to solve problems independently.
Dịch nghĩa: ...học sinh có thể trở nên quá phụ thuộc vào công nghệ và dần dần đánh mất đi khả năng giải quyết các vấn đề một cách độc lập.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Chủ ngữ của câu là “Gender equality” (Bình đẳng giới). Cụm từ nằm giữa hai dấu phẩy “, a fundamental human right,” chỉ là một cụm danh từ đồng vị dùng để giải thích thêm cho chủ ngữ. Do đó, toàn bộ câu này đang thiếu một động từ chính (Main verb) để hoàn thành cấu trúc Chủ ngữ + Vị ngữ.
Dịch nghĩa/Ngữ pháp:
A. vẫn là một vấn đề quan trọng ở khắp các xã hội trên toàn thế giới (Cung cấp động từ chính “remains” chia ở ngôi thứ ba số ít, hoàn thiện đúng cấu trúc câu).
B. having become... (Hiện tại phân từ / Phân từ hoàn thành → Thiếu động từ chính).
C. which remains... (Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng “which” → Thiếu động từ chính cho toàn câu).
D. that becomes... (Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng “that” → Thiếu động từ chính cho toàn câu).
Đáp án A là lựa chọn duy nhất tuân thủ đúng quy tắc ngữ pháp để tạo thành một câu độc lập hoàn chỉnh có đầy đủ Chủ - Vị.
Chọn A.
→ Gender equality, a fundamental human right, remains a critical issue across societies worldwide.
Dịch nghĩa: Bình đẳng giới, một quyền cơ bản của con người, vẫn là một vấn đề quan trọng ở khắp các xã hội trên toàn thế giới.
Câu 2
Lời giải
Theo đoạn 1, xã hội hiện đại có xu hướng coi sự cô độc (solitude) là ______.
A. một phần thiết yếu của kết nối xã hội
B. một trạng thái tự nhiên của sự tồn tại con người
C. một điều gì đó không mong muốn và có thể tránh khỏi (Đúng)
D. một điều kiện có giá trị cho sự sáng tạo
→ Đoạn 1 nêu rõ: “...modern society often equates being alone with loneliness, framing solitude as an undesirable condition to be avoided.” (xã hội hiện đại thường đánh đồng việc ở một mình với sự cô đơn, coi sự cô độc là một tình trạng không mong muốn cần tránh).
Chọn C.
Câu 3
A. Because
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. designing
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.