Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
How to Stay Healthy During Exam Time?
Preparing for exams can be stressful and tiring. (35) ______, students need to maintain healthy habits to perform well and stay focused. Some students rely too much (36) ______ energy drinks and stay up late, which can harm their health. Here are some useful tips to help you stay healthy:
• Drink enough water and eat fresh food (37) ______ day.
• Have a balanced diet with healthy meals and snacks.
• Create a daily study plan with clear goals and enough breaks.
• Do regular exercise to improve both physical and (38) ______.
• Avoid (39) ______ stress by managing your time wisely.
• Get enough sleep to (40) ______ good use of your study time.
Preparing for exams can be stressful and tiring. (35) ______, students need to maintain healthy habits to perform well and stay focused.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
How to Stay Healthy During Exam Time?
Preparing for exams can be stressful and tiring. (35) ______, students need to maintain healthy habits to perform well and stay focused. Some students rely too much (36) ______ energy drinks and stay up late, which can harm their health. Here are some useful tips to help you stay healthy:
• Drink enough water and eat fresh food (37) ______ day.
• Have a balanced diet with healthy meals and snacks.
• Create a daily study plan with clear goals and enough breaks.
• Do regular exercise to improve both physical and (38) ______.
• Avoid (39) ______ stress by managing your time wisely.
• Get enough sleep to (40) ______ good use of your study time.
A. Because
Quảng cáo
Trả lời:
A. Because (conj): Bởi vì (dùng để nối 2 mệnh đề trong cùng một câu, không đứng độc lập trước dấu phẩy như thế này).
B. Although (conj): Mặc dù (tương tự như Because, không đứng độc lập trước dấu phẩy).
C. Therefore (adv): Vì vậy, do đó.
D. However (adv): Tuy nhiên.
Câu trước nêu ra một nguyên nhân/thực trạng (Việc chuẩn bị cho kỳ thi có thể gây căng thẳng và mệt mỏi). Câu sau đưa ra kết quả/giải pháp cần thiết (học sinh cần duy trì những thói quen lành mạnh...). Đây là mối quan hệ nhân - quả.
Chọn C. Therefore
→ Therefore, students need to maintain healthy habits to perform well and stay focused.
Dịch nghĩa: Vì vậy, học sinh cần duy trì những thói quen lành mạnh để làm bài tốt và giữ được sự tập trung.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Some students rely too much (36) ______ energy drinks and stay up late, which can harm their health.
A. at (prep): tại, ở.
B. on (prep): trên, vào.
C. in (prep): trong.
D. with (prep): với.
Ta có cấu trúc động từ đi kèm giới từ cố định (collocation): rely on somebody/something (phụ thuộc vào / lạm dụng / dựa dẫm vào ai/cái gì).
Chọn B. on
→ Some students rely too much on energy drinks and stay up late...
Dịch nghĩa: Một số học sinh quá lạm dụng (phụ thuộc quá nhiều vào) các loại nước tăng lực và thức khuya...
Câu 3:
• Drink enough water and eat fresh food (37) ______ day.
A. little
A. little: rất ít (+ danh từ không đếm được).
B. many: nhiều (+ danh từ đếm được số nhiều).
C. much: nhiều (+ danh từ không đếm được).
D. every: mỗi, mọi (+ danh từ đếm được số ít).
Phân tích ngữ pháp: Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số ít “day” (ngày). Do đó, “every” là từ duy nhất phù hợp về mặt ngữ pháp. Ta có cụm “every day” mang nghĩa là mỗi ngày/hàng ngày.
Chọn D. every
→ Drink enough water and eat fresh food every day.
Dịch nghĩa: Hãy uống đủ nước và ăn thực phẩm tươi mới mỗi ngày.
Câu 4:
• Do regular exercise to improve both physical and (38) ______.
Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là “condition” (tình trạng) nên bắt buộc phải đứng cuối cùng. Phía trước nó là danh từ phụ “health” (sức khỏe) để tạo thành cụm “health condition” (tình trạng sức khỏe). Tính từ “mental” (thuộc về tinh thần) bổ nghĩa cho tính chất của toàn bộ cụm đó nên phải đứng ở vị trí đầu tiên. Trật tự đúng là: Tính từ + Danh từ phụ + Danh từ chính.
Chọn B. mental health condition
→ Do regular exercise to improve both physical and mental health condition.
Dịch nghĩa: Tập thể dục thường xuyên để cải thiện cả thể chất lẫn tình trạng sức khỏe tinh thần.
Câu 5:
• Avoid (39) ______ stress by managing your time wisely.
A. ordinary
A. ordinary (adj): bình thường, thông thường.
B. excessive (adj): quá mức, thái quá.
C. compulsory (adj): bắt buộc.
D. effective (adj): hiệu quả.
Phía sau khoảng trống là danh từ “stress” (sự căng thẳng). Theo logic, để tốt cho sức khỏe thì chúng ta cần phải tránh sự căng thẳng “quá mức” thay vì các đáp án còn lại. Ta có cụm excessive stress (sự căng thẳng quá mức).
Chọn B. excessive
→ Avoid excessive stress by managing your time wisely.
Dịch nghĩa: Tránh sự căng thẳng quá mức bằng cách quản lý thời gian của bạn một cách khôn ngoan.
Câu 6:
• Get enough sleep to (40) ______ good use of your study time.
A. have
A. have (v): có.
B. do (v): làm.
C. take (v): cầm, nắm, lấy (thường đi với cụm take advantage of).
D. make (v): làm, tạo ra.
Ta có cụm từ kết hợp (collocation) cố định: make use of something / make good use of something (tận dụng / sử dụng tốt cái gì đó).
Chọn D. make
→ Get enough sleep to make good use of your study time.
Dịch nghĩa: Hãy ngủ đủ giấc để tận dụng tốt thời gian học tập của bạn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Theo đoạn 1, xã hội hiện đại có xu hướng coi sự cô độc (solitude) là ______.
A. một phần thiết yếu của kết nối xã hội
B. một trạng thái tự nhiên của sự tồn tại con người
C. một điều gì đó không mong muốn và có thể tránh khỏi (Đúng)
D. một điều kiện có giá trị cho sự sáng tạo
→ Đoạn 1 nêu rõ: “...modern society often equates being alone with loneliness, framing solitude as an undesirable condition to be avoided.” (xã hội hiện đại thường đánh đồng việc ở một mình với sự cô đơn, coi sự cô độc là một tình trạng không mong muốn cần tránh).
Chọn C.
Câu 2
A. amount
Lời giải
A. amount (n): lượng (+ danh từ không đếm được).
B. quantity (n): số lượng, khối lượng (thường dùng cho vật chất có thể đo lường được).
C. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).
D. volume (n): thể tích, khối lượng, âm lượng.
Phía sau khoảng trống là giới từ “of” và danh từ đếm được ở dạng số nhiều “schools” (các trường học). Do đó, ta áp dụng cấu trúc the number of + N (số nhiều) (số lượng những...).
Chọn C. number
→ ...witnessed a significant increase in the number of schools adopting digital learning platforms.
Dịch nghĩa: ...chứng kiến một sự gia tăng đáng kể về số lượng các trường học áp dụng các nền tảng học tập kỹ thuật số.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. designing
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.